Câu hỏi:

18/05/2026 39 Lưu

Bạn An ném ngẫu nhiên một viên bi vào bảng gồm các ô vuông (như hình vẽ). Biết rằng mỗi lần ném, viên bi chỉ có thể nằm gọn vào một ô vuông màu trắng hoặc một ô vuông màu đen và việc viên bi nằm trong ô vuông màu trắng hay ô vuông màu đen là đồng khả năng.

a) Tính xác suất để trong 1 lần ném, viên bi nằm trong ô vuông màu đen.

b) Để trò chơi thêm kịch tính, An đặt ra quy luật tính điểm như sau: Nếu bi vào ô đen được cộng 5 điểm, nếu vào ô trắng bị trừ 2 điểm. Bạn An thực hiện ném bi 2 lần liên tiếp. Tính xác suất để sau 2 lần ném, tổng số điểm của An nhận được lớn hơn 0.

Bạn An ném ngẫu nhiên một viên bi vào bảng gồm các ô vuông (như hình vẽ). Biết rằng mỗi lần ném, viên bi chỉ có thể nằm gọn vào một ô vuông màu trắng hoặc một ô vuông màu đen (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Gọi A là biến cố “viên bi nằm trong ô vuông màu đen”

Quan sát hình vẽ, có 64 kết quả có thể xảy ra hay \(n\left( \Omega  \right) = 64\)

Quan sát hình vẽ, có 32 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) hay \(n\left( A \right) = 32\)

Xác suất để viên bi nằm trong ô vuông màu đen là \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{32}}{{64}} = \frac{1}{2}\]

b) Gọi B là biến cố “tổng số điểm của An nhận được lớn hơn 0”

Có 4 trường hợp có thể xảy ra là:

• Đen – Đen với tổng điểm là 10 (thỏa yêu cầu)

• Đen – Trắng với tổng điểm là 3 (thỏa yêu cầu)

• Trắng – Đen với tổng điểm là 3 (thỏa yêu cầu)

• Trắng – Trắng với tổng điểm là \[ - 4\] (không thỏa yêu cầu)

Suy ra \(n\left( \Omega  \right) = 4\)

Và có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) hay \(n\left( B \right) = 3\)

Xác suất để tổng số điểm của An nhận được lớn hơn 0 là: \[P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{3}{4}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi tốc độ xe đạp của Hùng là \(x\)(m/phút) \(\left( {x > 0} \right)\)

Gọi tốc độ xe đạp của Nam là \(2x\) (m/phút)

Tốc độ chạy bộ của Nam là \(\frac{1}{4}x\) (m/phút)

Gọi \(t\) (phút) là thời gian về đích của hai bạn \(\left( {t > 0} \right)\)

Thời gian của Nam chạy bộ là \(t - 5\) (phút)

Quãng đường bạn Nam chạy bộ là: \(\frac{1}{4}x\left( {t - 5} \right)\) (m)

Quãng đường bạn Nam chạy xe đạp là: \(2x.5\) (m)

Quãng đường đua xe là: \(2x.5 + \frac{1}{4}x\left( {t - 5} \right) = 10x + \frac{1}{4}x\left( {t - 5} \right)\) (m) và \(x.t\,(m)\) nên có phương trình:  \(10x + \frac{1}{4}x\left( {t - 5} \right) = x.t\)

\(x.\left[ {10 + \frac{1}{4}\left( {t - 5} \right)} \right] = x.t\)

\(10 + \frac{1}{4}t - \frac{5}{4} = t\)

\(t = \frac{{35}}{3}\)( nhận)

Vậy cuộc đua kéo dài \(\frac{{35}}{3}\) phút hay 11 phút 40 giây.

Lời giải

a) Cái bồn hoa hình tròn có bán kính \[x\] mét \[\left( {x > 0} \right)\]

Chiều rộng hình chữ nhật là \(2x + 2\,\,\left( m \right)\)

Diện tích cái sân hình chữ nhật là \(\left( {2x + 2} \right)\left( {1,57x + 10} \right)\,\,\left( {{m^2}} \right)\)

Diện tích bồn hoa \(3,14{x^2}\,\,\left( {{m^2}} \right)\)

Diện tích đất còn lại sau khi đã xây bồn hoa là: \(\left( {2x + 2} \right)\left( {1,57x + 10} \right)\, - 3,14{x^2}\) \(\left( {{m^2}} \right)\)

b) Theo đề ta có phương trình: \(\left( {2x + 2} \right)\left( {1,57x + 10} \right)\, - 3,14{x^2} = 54,71\)

tìm được \(x = 1,5\) ( nhận)

Vậy bồn hoa hình tròn có bán kính \(1,5\,\,\left( m \right)\)