Câu hỏi:

18/05/2026 20 Lưu

Một ống đựng các viên vitamin C có dạng hình trụ với đường kính đáy là 4 cm và chiều cao là 12 cm. Mỗi viên vitamin C hình cầu với bán kính là 0,5 cm .

a) Tính thể tích của ống vitamin C và thể tích của một viên vitamin C (tính theo đơn vị cm3 và làm tròn đến hàng phần trăm).Biết công thức tính thể tích hình trụ là \(V = \pi {R^2}h\) (\[R\] là bán kính đáy, \[h\] đường cao của hình trụ). Thể tích hình cầu là \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\) (\[R\] là bán của kính hình cầu).

b) Biết rằng trong ống có một lớp không khí chiếm 10% thể tích của ống. Tính số viên vitamin C tối đa có thể chứa trong ống.

Một ống đựng các viên vitamin C có dạng hình trụ với đường kính đáy là 4 cm và chiều cao là 12 cm. Mỗi viên vitamin C hình cầu với bán kính là 0,5 cm .  a) Tính thể tích của ống vitamin C và thể tích của một viên vitamin C (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Thể tích của ống vitamin C hình trụ là:

\(V = \pi {\left( {\frac{4}{2}} \right)^2}.12 = 48\pi  \approx 150,80\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Thể tích của một viên vitamin C hình cầu là:

\(V = \frac{4}{3}\pi {.0,5^3} = \frac{\pi }{6} \approx 0,52\,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)

b) Trong ống có 10% thể tích là không khí, nên thể tích thực tế để chứa viên vitamin:

90%.Vống = \(90\% .48\pi  = 43,2\pi  \approx 135,72\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)

Số viên vitamin C tối đa là: \(\frac{{43,2\pi }}{{\frac{\pi }{6}}} = 259,2 \approx 259\) (viên).

Vậy số viên vitamin C là 259 viên.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi tốc độ xe đạp của Hùng là \(x\)(m/phút) \(\left( {x > 0} \right)\)

Gọi tốc độ xe đạp của Nam là \(2x\) (m/phút)

Tốc độ chạy bộ của Nam là \(\frac{1}{4}x\) (m/phút)

Gọi \(t\) (phút) là thời gian về đích của hai bạn \(\left( {t > 0} \right)\)

Thời gian của Nam chạy bộ là \(t - 5\) (phút)

Quãng đường bạn Nam chạy bộ là: \(\frac{1}{4}x\left( {t - 5} \right)\) (m)

Quãng đường bạn Nam chạy xe đạp là: \(2x.5\) (m)

Quãng đường đua xe là: \(2x.5 + \frac{1}{4}x\left( {t - 5} \right) = 10x + \frac{1}{4}x\left( {t - 5} \right)\) (m) và \(x.t\,(m)\) nên có phương trình:  \(10x + \frac{1}{4}x\left( {t - 5} \right) = x.t\)

\(x.\left[ {10 + \frac{1}{4}\left( {t - 5} \right)} \right] = x.t\)

\(10 + \frac{1}{4}t - \frac{5}{4} = t\)

\(t = \frac{{35}}{3}\)( nhận)

Vậy cuộc đua kéo dài \(\frac{{35}}{3}\) phút hay 11 phút 40 giây.

Lời giải

a) Gọi A là biến cố “viên bi nằm trong ô vuông màu đen”

Quan sát hình vẽ, có 64 kết quả có thể xảy ra hay \(n\left( \Omega  \right) = 64\)

Quan sát hình vẽ, có 32 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) hay \(n\left( A \right) = 32\)

Xác suất để viên bi nằm trong ô vuông màu đen là \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{32}}{{64}} = \frac{1}{2}\]

b) Gọi B là biến cố “tổng số điểm của An nhận được lớn hơn 0”

Có 4 trường hợp có thể xảy ra là:

• Đen – Đen với tổng điểm là 10 (thỏa yêu cầu)

• Đen – Trắng với tổng điểm là 3 (thỏa yêu cầu)

• Trắng – Đen với tổng điểm là 3 (thỏa yêu cầu)

• Trắng – Trắng với tổng điểm là \[ - 4\] (không thỏa yêu cầu)

Suy ra \(n\left( \Omega  \right) = 4\)

Và có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) hay \(n\left( B \right) = 3\)

Xác suất để tổng số điểm của An nhận được lớn hơn 0 là: \[P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{3}{4}\].