khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

18/05/2026 281 Lưu

Một ống đựng các viên vitamin C có dạng hình trụ với đường kính đáy là 4 cm và chiều cao là 12 cm. Mỗi viên vitamin C hình cầu với bán kính là 0,5 cm .

a) Tính thể tích của ống vitamin C và thể tích của một viên vitamin C (tính theo đơn vị cm3 và làm tròn đến hàng phần trăm).Biết công thức tính thể tích hình trụ là \(V = \pi {R^2}h\) (\[R\] là bán kính đáy, \[h\] đường cao của hình trụ). Thể tích hình cầu là \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\) (\[R\] là bán của kính hình cầu).

b) Biết rằng trong ống có một lớp không khí chiếm 10% thể tích của ống. Tính số viên vitamin C tối đa có thể chứa trong ống.

Một ống đựng các viên vitamin C có dạng hình trụ với đường kính đáy là 4 cm và chiều cao là 12 cm. Mỗi viên vitamin C hình cầu với bán kính là 0,5 cm .  a) Tính thể tích của ống vitamin C và thể tích của một viên vitamin C (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Thể tích của ống vitamin C hình trụ là:

\(V = \pi {\left( {\frac{4}{2}} \right)^2}.12 = 48\pi  \approx 150,80\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Thể tích của một viên vitamin C hình cầu là:

\(V = \frac{4}{3}\pi {.0,5^3} = \frac{\pi }{6} \approx 0,52\,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)

b) Trong ống có 10% thể tích là không khí, nên thể tích thực tế để chứa viên vitamin:

90%.Vống = \(90\% .48\pi  = 43,2\pi  \approx 135,72\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)

Số viên vitamin C tối đa là: \(\frac{{43,2\pi }}{{\frac{\pi }{6}}} = 259,2 \approx 259\) (viên).

Vậy số viên vitamin C là 259 viên.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi tốc độ xe đạp của Hùng là \(x\)(m/phút) \(\left( {x > 0} \right)\)

Gọi tốc độ xe đạp của Nam là \(2x\) (m/phút)

Tốc độ chạy bộ của Nam là \(\frac{1}{4}x\) (m/phút)

Gọi \(t\) (phút) là thời gian về đích của hai bạn \(\left( {t > 0} \right)\)

Thời gian của Nam chạy bộ là \(t - 5\) (phút)

Quãng đường bạn Nam chạy bộ là: \(\frac{1}{4}x\left( {t - 5} \right)\) (m)

Quãng đường bạn Nam chạy xe đạp là: \(2x.5\) (m)

Quãng đường đua xe là: \(2x.5 + \frac{1}{4}x\left( {t - 5} \right) = 10x + \frac{1}{4}x\left( {t - 5} \right)\) (m) và \(x.t\,(m)\) nên có phương trình:  \(10x + \frac{1}{4}x\left( {t - 5} \right) = x.t\)

\(x.\left[ {10 + \frac{1}{4}\left( {t - 5} \right)} \right] = x.t\)

\(10 + \frac{1}{4}t - \frac{5}{4} = t\)

\(t = \frac{{35}}{3}\)( nhận)

Vậy cuộc đua kéo dài \(\frac{{35}}{3}\) phút hay 11 phút 40 giây.

Lời giải

Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC). Đường tròn tâm O đường kính BC cắt hai cạnh AB, BC lần lượt tại E và F, E khác B,F khác (C). Các đoạn thẳng BF và CE cắt nhau tại H tia AH cắt BC tại K (ảnh 1)

a) Chứng minh bốn điểm\[\;A,{\rm{ }}E,{\rm{ }}H,{\rm{ }}F\]cùng thuộc một đường tròn.

Ta có  (tính chất góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Suy ra \(EC \bot AB\) tại \(E\)và \(BF \bot AC\) tại \(F\)

b) Gọi \(D\) là giao điểm của  \(AH\)và \((O)\) (\(D\) nằm giữa \(A\) và \(H\)). Chứng minh\(B{D^2} = BK.BC\) và \[\widehat {BDH} = \widehat {BFD}\].

Ta có  (tính chất góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Ta lại có \(EC \bot AB\) tại \(E\) và \(BF \bot AC\) tại \(F\).

Mà \(BF\) và \(CE\) cắt nhau tại \(H\).

Do đó \(H\) là trực tâm của tam giác \(ABC\).

Suy ra \(AH \bot BC\) tại \(K\).

Chứng minh được ΔBDKΔBCD.

Suy ra \(\frac{{BD}}{{BC}} = \frac{{BK}}{{BD}}\) hay \(B{D^2} = BK.BC\).

Do ΔBDKΔBCD (cmt) suy ra \(\widehat {BDH} = \widehat {BCD}\) (2 góc tương ứng)

Mà \(\widehat {BCD} = \widehat {BFD}\) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung \[BD\]).

Nên \(\widehat {BDH} = \widehat {BFD}\).

c) Cho \(\widehat {BAC} = 60^\circ \) và \[BC = 6cm\]. Tính diện tích phần hình giới hạn bởi cung \(EDF\) và dây \(EF\).

Do \(\Delta AFB\) vuông tại \[F\] nên \(\widehat {ABF} = 90^\circ  - \widehat {BAF} = 90^\circ  - 60^\circ  = 30^\circ \).

Mà  (góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung \[EF\])

Suy ra \(\widehat {EOF} = 2 \cdot 30^\circ \, = 60^\circ \).

Xét tam giác \[EOF\] cân tại \[O\] (do OE = OF) có \(\widehat {EOF} = 60^\circ \) nên tam giác \[EOF\] là tam giác đều.

Suy ra \(EF = OF = OE = \frac{1}{2}BC = 3cm\)

Diện tích hình quạt \[EOF\] là: \[{S_{qEOF}} = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi {{.3}^2}.60}}{{360}} = \frac{3}{2}\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

Diện tích tam giác \[EOF\] là: \[{S_{\Delta EOF}} = \frac{{{3^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{9\sqrt 3 }}{4}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

Vậy diện tích phần giới hạn bởi cung \[EDF\] và dây \[EF\] là:

\[S = \frac{3}{2}\pi  - \frac{{9\sqrt 3 }}{4} \approx 0,8\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]