Câu hỏi:

18/05/2026 23 Lưu

Cho phương trình : \(2{x^2} - 5x - 7 = 0\).

a) Chứng minh phương trình này luôn có 2 nghiệm phân biệt.

b) Không giải phương trình, tính giá trị biểu thức \(A = {x_1}\left( {{x_1}^2 + 2022} \right) - {x_2}\left( { - {x_2}^2 - 2023} \right) - {x_2}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Xét phương trình \(2{x^2} - 5x - 7 = 0\) (có \[a = 2\,;\,\,b =  - 5\,;\,\,c =  - 7\])

\(\Delta  = {b^2} - 4ac = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.2.\left( { - 7} \right) = 25 + 56 = 81 > 0\)

Do đó phương trình này có 2 nghiệm phân biệt.

b) Theo hệ thức Viète, ta có : \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = \frac{5}{2}\\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 7}}{2}\end{array} \right.\)

\(A = {x_1}\left( {{x_1}^2 + 2022} \right) - {x_2}\left( { - {x_2}^2 - 2023} \right) - {x_2}\)

\( = \left( {{x_1}^3 + {x_2}^3} \right) + 2022{x_1} + 2023{x_2} - {x_2}\)

\( = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^3} - 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 2022\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\)

Thay \({x_1} + {x_2} = \frac{5}{2};{x_1}{x_2} = \frac{{ - 7}}{2}\),ta được:\(A = {\left( {\frac{5}{2}} \right)^3} - 3.\frac{5}{2}.\left( {\frac{{ - 7}}{2}} \right) + 2022.\frac{5}{2} = \frac{{125}}{8} + \frac{{105}}{4} + 5055 = \frac{{40\,\,775}}{8}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi tốc độ xe đạp của Hùng là \(x\)(m/phút) \(\left( {x > 0} \right)\)

Gọi tốc độ xe đạp của Nam là \(2x\) (m/phút)

Tốc độ chạy bộ của Nam là \(\frac{1}{4}x\) (m/phút)

Gọi \(t\) (phút) là thời gian về đích của hai bạn \(\left( {t > 0} \right)\)

Thời gian của Nam chạy bộ là \(t - 5\) (phút)

Quãng đường bạn Nam chạy bộ là: \(\frac{1}{4}x\left( {t - 5} \right)\) (m)

Quãng đường bạn Nam chạy xe đạp là: \(2x.5\) (m)

Quãng đường đua xe là: \(2x.5 + \frac{1}{4}x\left( {t - 5} \right) = 10x + \frac{1}{4}x\left( {t - 5} \right)\) (m) và \(x.t\,(m)\) nên có phương trình:  \(10x + \frac{1}{4}x\left( {t - 5} \right) = x.t\)

\(x.\left[ {10 + \frac{1}{4}\left( {t - 5} \right)} \right] = x.t\)

\(10 + \frac{1}{4}t - \frac{5}{4} = t\)

\(t = \frac{{35}}{3}\)( nhận)

Vậy cuộc đua kéo dài \(\frac{{35}}{3}\) phút hay 11 phút 40 giây.

Lời giải

a) Gọi A là biến cố “viên bi nằm trong ô vuông màu đen”

Quan sát hình vẽ, có 64 kết quả có thể xảy ra hay \(n\left( \Omega  \right) = 64\)

Quan sát hình vẽ, có 32 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) hay \(n\left( A \right) = 32\)

Xác suất để viên bi nằm trong ô vuông màu đen là \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{32}}{{64}} = \frac{1}{2}\]

b) Gọi B là biến cố “tổng số điểm của An nhận được lớn hơn 0”

Có 4 trường hợp có thể xảy ra là:

• Đen – Đen với tổng điểm là 10 (thỏa yêu cầu)

• Đen – Trắng với tổng điểm là 3 (thỏa yêu cầu)

• Trắng – Đen với tổng điểm là 3 (thỏa yêu cầu)

• Trắng – Trắng với tổng điểm là \[ - 4\] (không thỏa yêu cầu)

Suy ra \(n\left( \Omega  \right) = 4\)

Và có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) hay \(n\left( B \right) = 3\)

Xác suất để tổng số điểm của An nhận được lớn hơn 0 là: \[P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{3}{4}\].