Câu hỏi:

18/05/2026 17 Lưu

Cho hàm số \(\left( P \right):\,y = \frac{{{x^2}}}{2}\).

a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số trên.

b) Tìm điểm thuộc đồ thị \(\left( P \right)\) sao cho hoành độ và tung độ có tổng bằng 12.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Vẽ parabol (P): Bảng giá trị

\(x\)

\( - 2\)

\( - 1\)

\(0\)

\(1\)

\(2\)

\(y = \frac{{{x^2}}}{2}\)

\(2\)

\(\frac{1}{2}\)

\(0\)

\(\frac{1}{2}\)

\(2\)

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2}}}{2}\).

Cho hàm số (P):,y = (x^2)/2. a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số trên. b) Tìm điểm thuộc đồ thị (P) sao cho hoành độ và tung độ có tổng bằng 12. (ảnh 1)

b) Gọi \[M\left( {x\,;\,\,y} \right)\] thuộc đồ thị \[\left( P \right)\] có \[x + \,y = 12\] thay vào hàm số \(y = \frac{{{x^2}}}{2}\) ta được \(x + \frac{{{x^2}}}{2} = 12\)

Nhân cả hai vế với 2 để khử mẫu ta được \[{x^2} + 2x - 24 = 0\] (1)

Ta có \(\Delta  = {2^2} - 4.1.( - 24) = 100 > 0\)

Nên phương trình có hai nghiệm

\({x_1} = \frac{{ - 2 + \sqrt {100} }}{2} = 4;\,\,{x_2} = \frac{{ - 2 - \sqrt {100} }}{2} =  - 6\)

Với \[x = 4\] thì \[y = 8\]

Với \[x =  - 6\] thì \[y = 18\]

Vậy hai điểm thoả mãn là \[\left( {4\,;\,\,8} \right)\] và \[\left( { - 6\,;\,\,18} \right).\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi tốc độ xe đạp của Hùng là \(x\)(m/phút) \(\left( {x > 0} \right)\)

Gọi tốc độ xe đạp của Nam là \(2x\) (m/phút)

Tốc độ chạy bộ của Nam là \(\frac{1}{4}x\) (m/phút)

Gọi \(t\) (phút) là thời gian về đích của hai bạn \(\left( {t > 0} \right)\)

Thời gian của Nam chạy bộ là \(t - 5\) (phút)

Quãng đường bạn Nam chạy bộ là: \(\frac{1}{4}x\left( {t - 5} \right)\) (m)

Quãng đường bạn Nam chạy xe đạp là: \(2x.5\) (m)

Quãng đường đua xe là: \(2x.5 + \frac{1}{4}x\left( {t - 5} \right) = 10x + \frac{1}{4}x\left( {t - 5} \right)\) (m) và \(x.t\,(m)\) nên có phương trình:  \(10x + \frac{1}{4}x\left( {t - 5} \right) = x.t\)

\(x.\left[ {10 + \frac{1}{4}\left( {t - 5} \right)} \right] = x.t\)

\(10 + \frac{1}{4}t - \frac{5}{4} = t\)

\(t = \frac{{35}}{3}\)( nhận)

Vậy cuộc đua kéo dài \(\frac{{35}}{3}\) phút hay 11 phút 40 giây.

Lời giải

a) Gọi A là biến cố “viên bi nằm trong ô vuông màu đen”

Quan sát hình vẽ, có 64 kết quả có thể xảy ra hay \(n\left( \Omega  \right) = 64\)

Quan sát hình vẽ, có 32 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) hay \(n\left( A \right) = 32\)

Xác suất để viên bi nằm trong ô vuông màu đen là \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{32}}{{64}} = \frac{1}{2}\]

b) Gọi B là biến cố “tổng số điểm của An nhận được lớn hơn 0”

Có 4 trường hợp có thể xảy ra là:

• Đen – Đen với tổng điểm là 10 (thỏa yêu cầu)

• Đen – Trắng với tổng điểm là 3 (thỏa yêu cầu)

• Trắng – Đen với tổng điểm là 3 (thỏa yêu cầu)

• Trắng – Trắng với tổng điểm là \[ - 4\] (không thỏa yêu cầu)

Suy ra \(n\left( \Omega  \right) = 4\)

Và có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) hay \(n\left( B \right) = 3\)

Xác suất để tổng số điểm của An nhận được lớn hơn 0 là: \[P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{3}{4}\].