Câu hỏi:

19/05/2026 9 Lưu

 Trong không gian \(Oxyz\) cho trước với mặt nước phẳng lặng trùng với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), đơn vị trên mỗi trục là mét; có hai con chim bói cá ở các vị trí\(A\left( {90\,;\,0\,;\,25} \right)\) và \(B\left( {80\,;\,30\,;\,15} \right)\) trên các cành cây đang cùng ngắm mục tiêu là một chú cá đang bơi trên mặt hồ. Khi cá nằm im ở vị trí \(C\left( {20\,;\,\,10\,;\,\,0} \right)\) thì hai con chim quyết định tấn công mục tiêu của mình. Chim bói cá ở vị trí \(A\) xuất phát trước con còn lại \(1\) giây và bay về phía con cá với vận tốc \(12\)(m/s); chim bói cá còn lại cũng tấn công mục tiêu với vận tốc \(15\)(m/s)
Khảo sát hàm số \(f\left( y \right)\) trên \(\left( (ảnh 1)

a) Góc tấn công của chim \(B\)(góc tạo bởi đường bay và mặt nước) lớn hơn \(15^\circ \) 
Đúng
Sai
b) Tại thời điểm chim \(B\) bắt đầu lao xuống, khoảng cách giữa hai chim là \(29\)m (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) 
Đúng
Sai
c) Tốc độ của chim \(A\) theo phương thẳng đứng (\(Oz\)) bằng \(4\)(m/s) 
Đúng
Sai
d) Giả sử mặt trời chiếu xuống con chim \(B\) thì bóng con chim \(B\) trên mặt nước di chuyển với tốc độ lớn hơn \(14,5\)(m/s)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét mệnh đề a)

Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có phương trình \(z = 0\) và \(\overrightarrow {BC}  = \left( { - 60;\, - 20;\, - 15} \right)\)

Khi đó: \[\sin \alpha  = \frac{{\left| { - 15} \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - 60} \right)}^2} + {{\left( { - 20} \right)}^2} + {{\left( { - 15} \right)}^2}} }} = \frac{3}{{13}} \Rightarrow \alpha  \approx 13,34^\circ  < 15^\circ \] nên mệnh đề a) sai

Xét mệnh đề b)

Ta có: \(\overrightarrow {AC}  = \left( { - 70;\,10;\, - 25} \right)\) nên \[\overrightarrow {{v_A}}  = k.\overrightarrow {AC}  \Leftrightarrow k = \frac{{12}}{{75}} = \frac{4}{{25}} \Rightarrow \overrightarrow {{v_A}}  = \left( { - \frac{{56}}{5};\,\frac{8}{5};\, - 4} \right)\]

Vị trí của con chim \(A\) tại thời điểm \(t\) là: \(A'\left( {90 - \frac{{56t}}{5};\,\frac{{8t}}{5};\,25 - 4t} \right)\)

Ta có: \(\overrightarrow {{v_B}}  = m.\overrightarrow {BC}  \Rightarrow m = \frac{3}{{13}}\) nên \(\overrightarrow {{v_B}}  = \left( { - \frac{{180}}{{13}};\, - \frac{{60}}{{13}};\, - \frac{{45}}{{13}}} \right)\)

Do chim \(A\) xuất phát trước 1 giây nên tọa độ của chim bói cá \(B\) là:

\(B\left( {80 - \frac{{180}}{3}\left( {t - 1} \right);\,30 - \frac{{60}}{{13}}\left( {t - 1} \right);\,15 - \frac{{45}}{{13}}\left( {t - 1} \right)} \right)\)

Tại \(t = 1\) thì khoảng cách \(A'B = 29,0516 \approx 29\)m nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Ta có \({v_{{z_A}}} = \left| { - 4} \right| = 4\) (m/s) nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Do bóng dưới nước thuộc \(\left( {Oxy} \right)\) nên \[\overrightarrow {{v_{bong}}}  = \left( { - \frac{{180}}{{13}};\, - \frac{{60}}{{13}};0} \right) \Rightarrow \left| {{v_{bong}}} \right| = \frac{{60\sqrt {10} }}{{13}} \approx 14,59 > 14,5\](m/s) nên mệnh đề d) đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,46
Gọi số sách trong \(4\) ngăn lần lượt là \({n_1},{n_2},{n_3},{n_4}\). Khi đó, tổng số sách bằng \(7\) và mỗi ngăn nhiều hơn một cuốn sách. Để có duy nhất một ngăn nhiều sách nhất thì ta có các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Ngăn nhiều nhất có 4 cuốn, ba ngăn còn lại mỗi ngăn 1 cuốn và 4 là số lớn nhất duy nhất, chọn 1 ngăn (trong 4 ngăn) để chứa 4 cuốn có \(C_4^1 = 4\) cách.
Xếp 7 cuốn sách vào có 7! cách nên số cách xếp trong trường hợp này là \(n\left( {{A_1}} \right) = 4.7!\) cách.
Trường hợp 2: Ngăn nhiều nhất có 3 cuốn, ngăn nhiều thứ hai có 2 cuốn, hai ngăn còn lại mỗi ngăn 1 cuốn, chọn 1 ngăn (trong 4 ngăn) để chứa 3 cuốn có \(C_4^1 = 4\) cách.
Chọn 1 ngăn (trong 3 ngăn còn lại) để chứa 2 cuốn có \(C_3^1 = 3\) cách. Hai ngăn còn lại mỗi ngăn chứa 1 cuốn.
Xếp 7 cuốn sách vào có 7! cách nên số cách xếp là \(n\left( {{A_2}} \right) = 4.3.7! = 12.7!\) cách
Vậy số cách xếp thỏa mãn là: \[n\left( A \right) = n\left( {{A_1}} \right) + n\left( {{A_2}} \right) = 4.7!\, + 12.7! = 16.7!\]
Biến cố \(B\) yêu cầu sách Toán phải nằm trong ngăn nhiều sách nhất.
Vì vai trò của các cuốn sách là như nhau nên xác suất để cuốn sách Toán rơi vào một nhóm \(k\) vị trí trong tổng số \(7\) vị trí là \(\frac{k}{7}\).
Trong trường hợp 1: Ngăn nhiều nhất có 4 cuốn nên xác suất sách Toán nằm ở ngăn này là: \(\frac{4}{7}\)
Vậy số cách thuận lợi cho trường hợp này là: \(\frac{4}{7}.n\left( {{A_1}} \right) = \frac{4}{7}.4.7! = \frac{{16}}{7}.7!\).
Trong trường hợp 2: Ngăn nhiều nhất có \(3\) cuốn nên xác suất sách Toán nẳm ở ngăn này là: \(\frac{3}{7}\)
Vậy số cách thuận lợi cho trường hợp này là: \(\frac{3}{7}.n\left( {{A_2}} \right) = \frac{3}{7}.12.7! = \frac{{36}}{7}.7!\)
Tổng số cách thuận lợi: \(n\left( {A \cap B} \right) = \left( {\frac{{16}}{7} + \frac{{36}}{7}} \right).7! = \frac{{52}}{7}.7!\)
Vậy xác suất cần tính là: \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{n\left( {A \cap B} \right)}}{{n\left( A \right)}} = \frac{{\frac{{52}}{7}.7!}}{{16.7!}} = \frac{{13}}{{28}} \approx 0,46\)

Lời giải

Đáp án:

2133

đồng xu là lớn nhất. (ảnh 1)

Bán kính đường tròn \(R = 40\sqrt 2 \) nên suy ra đường chéo của hình vuông bằng \(80\sqrt 2 \) nên cạnh hình vuông bằng \(80\)cm.

Các điểm \(M\) thỏa mãn \(MI = d\left( {M,\,AB} \right)\) nằm trên một đường cong có phương trình \(y = f\left( x \right)\) và đây chính là một parabol có tiêu điểm \(I\) và đường chuẩn \(AB\). Khi đó hình phẳng \(\left( H \right)\) chính là miền được tô màu như hình vẽ

Gọi \(M\left( {x;\,y} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}MI = \sqrt {{x^2} + {y^2}} \\d\left( {M,\,AB} \right) = \left| {x + 40} \right|\end{array} \right. \Rightarrow \sqrt {{x^2} + {y^2}}  = \left| {x + 40} \right| \Leftrightarrow y =  \pm \sqrt {80x + 1600} \)

Giao điểm của parabol với hai cạnh \(AD\) và \(BC\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}y =  \pm \sqrt {80x + 1600} \\y =  \pm 40\end{array} \right.\)  nên suy ra \(E\left( {0;\,40} \right)\); \(F\left( {0;\, - 40} \right)\)

Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) cần tính có thể dùng tích phân hoặc công thức tính nhanh diện tích cổng parabol: \({S_{\left( H \right)}} = 2\left( {\int\limits_{ - 40}^{ - 20} {\left| {40} \right|{\rm{d}}x + \int\limits_{ - 20}^0 {\left| {40 - \sqrt {80x + 1600} } \right|{\rm{d}}x} } } \right) = 2133\)(cm2)

Khi thành thạo rồi thì ta có thể tư duy nhanh về dữ kiện đề bài cho. Ta thấy hình phẳng \(\left( H \right)\) nằm bên trong hình vuông, đồng thời thỏa mãn điều kiện \(MI \ge d\left( {M,AB} \right)\) thì đây là miền hình phẳng nằm bên trong hình vuông, giới hạn bởi một đường parabol có tiêu điểm là \(I\), đường chuẩn \(AB\) và miền cần tính chứa đường chuẩn \(AB\), bao gồm cả đường parabol.

Tính diện tích dựa trên công thức tính nhanh:

\[{S_{\left( H \right)}} = \frac{1}{2}{S_{ABCD}} - \frac{4}{3}.EI.KI = \frac{1}{2}{.80^2} - \frac{4}{3}.40.20 = 2133\](cm2)

Câu 4

A. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\). 
B. \(\frac{{{a^3}}}{6}\). 
C. \(\frac{{{a^3}}}{2}\).
D. \(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Gọi \[I\] và \[K\] lần lượt là trung điểm của hai cạnh bên \[SB\] và \[SC\] thì \[IK\parallel \left( {SAD} \right)\] 
Đúng
Sai
b) Đường chéo \[BD\] của mặt đáy vuông góc với mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\]
Đúng
Sai
c) Khi \[SA = AB\] thì góc nhị diện giữa mặt phẳng \[\left( {SCD} \right)\] và mặt phẳng đáy bằng \(60^\circ \) 
Đúng
Sai
d) Gọi \(M\) là một điểm di động trên cạnh \(AB\). Biết rằng độ dài đoạn thẳng \(SM\) luôn bằng 2. Khi đó, thể tích của khối chóp \[S.AMC\] đạt giá trị lớn nhất khi độ dài đoạn \[AM\] bằng \(\sqrt 3 \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP