Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ với đơn vị trên mỗi trục là mét, một cầu thủ bóng rổ đứng tại gốc tọa độ ném quả bóng từ độ cao \(2\)m với góc ném \(\theta = 45^\circ \) so với phương ngang thẳng về phía rổ theo quỹ đạo là một parabol \(\left( P \right)\) có trục đối xứng song song với trục \(Oz\) (xem như rổ là một điểm thuộc quỹ đạo). Biết rằng chiều cao theo tiểu chuẩn của rổ bóng rổ là \(3,05\)m và khoảng cách theo phương ngang từ vị trí ném đến rổ là \(10\)m. Tính chiều cao lớn nhất của quỹ đạo bay so với mặt đất? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 5 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Parabol \(\left( P \right) \in \left( {Oxz} \right)\) nên có phương trình \(z = a{x^2} + bx + c\)
Quả bóng được ném từ \(A\left( {0;\,0;\,2} \right)\) nên suy ra \(2 = a{.0^2} + b.0 + c \Rightarrow c = 2\)
Biết rằng chiều cao theo tiểu chuẩn của rổ bóng rổ là \(3,05\)m và khoảng cách theo phương ngang từ vị trí ném đến rổ là \(10\)m nên \(100a + 10b + 2 = 3,05\,\,\left( * \right)\)
Góc ném \(\theta = 45^\circ \) hệ số góc tiếp tuyến với \(\left( P \right)\) tại \(A\) là \(\tan 45^\circ = 1 \Leftrightarrow z'\left( x \right) = 2ax + b \Rightarrow b = 1\)
Thay \(b = 1\) vào phương trình \(\left( * \right) \Leftrightarrow 100a + 10.1 + 2 = 3,05 \Leftrightarrow a = - \frac{{179}}{{2000}}\)
Vậy phương trình parabol \(\left( P \right)\) là: \(z = - \frac{{179}}{{2000}}{x^2} + x + 2 \Rightarrow {x_{\max }} = \frac{{ - 1}}{{ - 2.\frac{{179}}{{2000}}}} = \frac{{1000}}{{179}}\)
Vậy chiều cao lớn nhất của quỹ đạo bay là: \({z_{\max }} = \frac{{858}}{{179}} = 4,7932... \approx 4,79\)(m)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Xét mệnh đề a)
Ta có: \(\left| {\overrightarrow u } \right| = 1 \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} = 1\,\,\left( * \right)\) vào theo đề bài thì \(\left\{ \begin{array}{l}a = \cos 45^\circ = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\\b = \cos 60^\circ = \frac{1}{2}\end{array} \right.\) thay vào \(\left( * \right)\) ta được: \[{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + {c^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = \frac{1}{2}\\c = - \frac{1}{2}\end{array} \right.\] mà vectơ đơn vị tạo với trục \(Oz\) một góc nhón nên khi đó \(\cos \left( {\overrightarrow u ;\,Oz} \right) = c > 0 \Rightarrow c = \frac{1}{2}\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Ta có: \(S = \int\limits_0^5 {v\left( t \right){\rm{d}}t = \int\limits_0^5 {\left( {mt + 10} \right){\rm{d}}t = 125 \Leftrightarrow } } \,\,m = 6\) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Đường thẳng đi qua \(A\left( {1;\,2;\,0} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\left( {\sqrt 2 ;\,1;\,1} \right)\) nên phương trình quỹ đạo là: \(\frac{{x - 1}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{z}{1}\) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Độ cao chính là tọa độ \(z\) của thiết bị. Quãng đường thiết bị bay được là \({S_{10}} = \int\limits_0^{10} {\left( {6t + 10} \right)dt} = 400\)
Tọa độ của thiết bị tại thời điểm \(t\) là \(O{M_t} = OA + {S_t}.\overrightarrow u \)
Câu 2
Lời giải
Xét mệnh đề a)
Vận tốc ban đầu tại \(A\) là \({v_0} = 72\)(km/h)\( = 20\)(m/s) và quãng đường \(AB = 280\)m
Tại \(t = 0\), xe bắt đầu hãm phanh nên \(v\left( 0 \right) = 20 \Rightarrow a.0 + b = 20 \Rightarrow b = 20\)
Quãng đường đi được trong \(4\) giây là \(70\)m: \({S_1} = \int\limits_0^4 {\left( {at + 20} \right){\rm{d}}t = 70 \Leftrightarrow a = - 1,25} \)
Vận tốc giới hạn tại thời điểm kết thúc giai đoạn 1 là \(t = 4\) nên \({v_{gh}} = v\left( 4 \right) = - 1,25.4 + 20 = 15\)
Vậy vận tốc giới hạn là: \({v_{gh}} = 15.3,6 = 54\)(km/h) nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Theo câu a) nên \(a = - 1,25\) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Xe giữ nguyên vận tốc giới hạn \({v_2} = 15\)(m/s) nên quãng đường đi được trong giai đoạn 2 là:
\({S_2} = {v_2}.t = 15.10 = 150\)(m) nên mệnh đề c) sai
Quãng đường còn lại cho giai đoạn \(3\): \({S_3} = {S_{AB}} - {S_1} - {S_2} = 280 - 70 - 150 = 60\)(m)
Tại thời điểm bắt đầu giai đoạn 3: \({v_3}\left( 0 \right) = c{.0^2} + d = 15 \Rightarrow d = 15\)
Tại thời điểm \(T\) thì xe dừng hẳng nên vận tốc bằng \(0 \Leftrightarrow {v_3}\left( T \right) = c{T^2} + 15 = 0 \Rightarrow c{T^2} = - 15\,\,\left( * \right)\)
Quãng đường đi được là \(60\)m nên \({S_3} = \int\limits_0^T {\left( {c{t^3} + 15} \right){\rm{d}}t = 60} \) kết hợp \(\left( * \right)\) suy ra \(T = 6\) (giây)
Thay \(T = 6\) vào \(\left( * \right)\) suy ra \(c = - \frac{5}{{12}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



