khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/05/2026 972 Lưu

Có ba hộp đựng bi: Hộp I có \(5\) bi đỏ và \(3\) bi vàng, hộp II có \(3\) bi đỏ và \(2\) bi vàng, hộp III có \(2\) bi đỏ và \(2\) bi vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp I bỏ sang hộp II, rồi lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ hộp II bỏ sang hộp III. Cuối cùng lấy ngẫu nhiên ba viên bi từ hộp III (Kết quả tính được ở các ý dưới đây đều làm tròn đến hàng phần trăm)
Gọi \(Z\) là biến cố: “Lấy từ hộp (ảnh 1)

a) Xác suất để lấy được \(1\) bi vàng từ hộp I bằng \(0,63\) 
Đúng
Sai
b) Xác suất để lấy được \(2\) bi khác màu từ hộp II bằng \(0,4\) 
Đúng
Sai
c) Xác suất để lấy được cả \(3\) bi màu đỏ từ hộp III bằng \(0,05\) 
Đúng
Sai
d) Biết rằng \(3\) bi được lấy từ hộp III màu đỏ, xác suất để \(3\) bi đó vốn thuộc về \(3\) hộp khác nhau bằng \(0,17\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có sơ đồ cây:

Gọi \(Z\) là biến cố: “Lấy từ hộp (ảnh 2)

Xét mệnh đề a)

Xác suất để lấy được một bi vàng từ hộp I bằng \(\frac{3}{8} = 0,375\) nên mệnh đề a) sai

Xét mệnh đề b)

Gọi \(X\) là biến cố lấy được hai bi khác màu từ hộp II thì khi đó ta có: \(P\left( X \right) = \frac{3}{8}.\frac{3}{5} + \frac{5}{8}.\frac{8}{{15}} = \frac{{67}}{{120}} = 0,5583\) nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Gọi \(Y\) là biến cố lấy được cả ba bi đỏ từ hộp III, ta có:

\(P\left( Y \right) = \frac{3}{8}.\frac{3}{5}.\frac{1}{{20}} + \frac{3}{8}.\frac{1}{5}.\frac{1}{5} + \frac{5}{8}.\frac{8}{{15}}.\frac{1}{{20}} + \frac{5}{8}.\frac{2}{5}.\frac{1}{5} = \frac{{223}}{{2400}} = 0,09291\) nên mệnh đề c) sai

Xét mệnh đề d)

Tư duy như sau: Trong ba hộp khác nhau thì khi chuyển từ hộp II sang hộp III phải có một viên bi đỏ ở hộp I và một viên bi đó khác từ hộp II chuyển vào

Gọi \(Z\) là biến cố: “Lấy từ hộp (ảnh 3)

Gọi \(Z\) là biến cố: “Lấy từ hộp III ba viên bi mà mỗi bi thuộc về mỗi hộp I,II,III trước đó”.

Ta có: \(P\left( {Z \cap Y} \right) = \frac{5}{3}.\frac{{C_1^1.C_3^1}}{{C_6^2}}.\frac{{C_1^1.C_1^1.C_2^1}}{{C_6^3}} = \frac{1}{{80}} \Rightarrow P\left( {Z|Y} \right) = \frac{{P\left( {Z \cap Y} \right)}}{{P\left( Y \right)}} = \frac{{30}}{{223}} \approx 0,13\) nên mệnh đề d) sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Xét mệnh đề a)

Ta có: \(\left| {\overrightarrow u } \right| = 1 \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} = 1\,\,\left( * \right)\) vào theo đề bài thì \(\left\{ \begin{array}{l}a = \cos 45^\circ  = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\\b = \cos 60^\circ  = \frac{1}{2}\end{array} \right.\) thay vào \(\left( * \right)\) ta được: \[{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + {c^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = \frac{1}{2}\\c =  - \frac{1}{2}\end{array} \right.\] mà vectơ đơn vị tạo với trục \(Oz\) một góc nhón nên khi đó \(\cos \left( {\overrightarrow u ;\,Oz} \right) = c > 0 \Rightarrow c = \frac{1}{2}\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Ta có: \(S = \int\limits_0^5 {v\left( t \right){\rm{d}}t = \int\limits_0^5 {\left( {mt + 10} \right){\rm{d}}t = 125 \Leftrightarrow } } \,\,m = 6\) nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Đường thẳng đi qua \(A\left( {1;\,2;\,0} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\left( {\sqrt 2 ;\,1;\,1} \right)\) nên phương trình quỹ đạo là: \(\frac{{x - 1}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{z}{1}\) nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Độ cao chính là tọa độ \(z\) của thiết bị. Quãng đường thiết bị bay được là \({S_{10}} = \int\limits_0^{10} {\left( {6t + 10} \right)dt}  = 400\)

Tọa độ của thiết bị tại thời điểm \(t\) là \(O{M_t} = OA + {S_t}.\overrightarrow u \)

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + {S_t}.a\\y = 2 + {S_t}.b\\z = 0 + {S_t}.c\end{array} \right. \Rightarrow z = 0 + 400.\frac{1}{2} = 200\)m nên mệnh đề d) đúng

Lời giải

Đáp án:

214

Câu 3:	Một miếng bìa hhình tròn tâm O có bán kính bằng 12 cm. Ta cắt tấm bìa như hình vẽ rồi ghép thành hình chóp tam giác đều. Thể tích lớn nhất thu được của khối chóp tam giác bằng bao nhiêu centimet khối (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) (ảnh 2)

Ta có: \(OB = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6} \Rightarrow BH = 12 - \frac{{a\sqrt 3 }}{6} \Rightarrow OH = \sqrt {B{H^2} - O{B^2}}  = ... = \sqrt {144 - 4a\sqrt 3 } \)

Suy ra thể tích \(V = \frac{1}{3}.OH.{S_\Delta } = \frac{1}{3}.\sqrt {144 - 4a\sqrt 3 } .\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\) với \(0 \le a \le 12\sqrt 3 \).

Xét hàm số \(V\left( a \right) = \frac{1}{3}.\sqrt {144 - 4a\sqrt 3 } .\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\) trên đoạn \(\left[ {0;12\sqrt 3 } \right]\)

Ta có: \[V'\left( a \right) = \frac{1}{3}.\frac{{ - 30{a^2} + 288a\sqrt 3 }}{{4\sqrt {144 - 4a\sqrt 3 } }} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 0\\a = \frac{{48\sqrt 3 }}{5} \in \left[ {0;12\sqrt 3 } \right]\end{array} \right.\] và \[V''\left( {\frac{{48\sqrt 3 }}{5}} \right) < 0\]

Suy ra: \[\max V = \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;12\sqrt 3 } \right]} V\left( a \right) = V\left( {\frac{{48\sqrt 3 }}{5}} \right) = \frac{{6912\sqrt {15} }}{{125}} \approx 214\]