Có ba hộp đựng bi: Hộp I có \(5\) bi đỏ và \(3\) bi vàng, hộp II có \(3\) bi đỏ và \(2\) bi vàng, hộp III có \(2\) bi đỏ và \(2\) bi vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp I bỏ sang hộp II, rồi lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ hộp II bỏ sang hộp III. Cuối cùng lấy ngẫu nhiên ba viên bi từ hộp III (Kết quả tính được ở các ý dưới đây đều làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu hỏi trong đề: 24 Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán (về đích) năm 2026 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Ta có sơ đồ cây:

Xét mệnh đề a)
Xác suất để lấy được một bi vàng từ hộp I bằng \(\frac{3}{8} = 0,375\) nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Gọi \(X\) là biến cố lấy được hai bi khác màu từ hộp II thì khi đó ta có: \(P\left( X \right) = \frac{3}{8}.\frac{3}{5} + \frac{5}{8}.\frac{8}{{15}} = \frac{{67}}{{120}} = 0,5583\) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Gọi \(Y\) là biến cố lấy được cả ba bi đỏ từ hộp III, ta có:
\(P\left( Y \right) = \frac{3}{8}.\frac{3}{5}.\frac{1}{{20}} + \frac{3}{8}.\frac{1}{5}.\frac{1}{5} + \frac{5}{8}.\frac{8}{{15}}.\frac{1}{{20}} + \frac{5}{8}.\frac{2}{5}.\frac{1}{5} = \frac{{223}}{{2400}} = 0,09291\) nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Tư duy như sau: Trong ba hộp khác nhau thì khi chuyển từ hộp II sang hộp III phải có một viên bi đỏ ở hộp I và một viên bi đó khác từ hộp II chuyển vào

Gọi \(Z\) là biến cố: “Lấy từ hộp III ba viên bi mà mỗi bi thuộc về mỗi hộp I,II,III trước đó”.
Ta có: \(P\left( {Z \cap Y} \right) = \frac{5}{3}.\frac{{C_1^1.C_3^1}}{{C_6^2}}.\frac{{C_1^1.C_1^1.C_2^1}}{{C_6^3}} = \frac{1}{{80}} \Rightarrow P\left( {Z|Y} \right) = \frac{{P\left( {Z \cap Y} \right)}}{{P\left( Y \right)}} = \frac{{30}}{{223}} \approx 0,13\) nên mệnh đề d) sai
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Xét mệnh đề a)
Ta có: \(\left| {\overrightarrow u } \right| = 1 \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} = 1\,\,\left( * \right)\) vào theo đề bài thì \(\left\{ \begin{array}{l}a = \cos 45^\circ = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\\b = \cos 60^\circ = \frac{1}{2}\end{array} \right.\) thay vào \(\left( * \right)\) ta được: \[{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + {c^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = \frac{1}{2}\\c = - \frac{1}{2}\end{array} \right.\] mà vectơ đơn vị tạo với trục \(Oz\) một góc nhón nên khi đó \(\cos \left( {\overrightarrow u ;\,Oz} \right) = c > 0 \Rightarrow c = \frac{1}{2}\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Ta có: \(S = \int\limits_0^5 {v\left( t \right){\rm{d}}t = \int\limits_0^5 {\left( {mt + 10} \right){\rm{d}}t = 125 \Leftrightarrow } } \,\,m = 6\) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Đường thẳng đi qua \(A\left( {1;\,2;\,0} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\left( {\sqrt 2 ;\,1;\,1} \right)\) nên phương trình quỹ đạo là: \(\frac{{x - 1}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{z}{1}\) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Độ cao chính là tọa độ \(z\) của thiết bị. Quãng đường thiết bị bay được là \({S_{10}} = \int\limits_0^{10} {\left( {6t + 10} \right)dt} = 400\)
Tọa độ của thiết bị tại thời điểm \(t\) là \(O{M_t} = OA + {S_t}.\overrightarrow u \)
Lời giải
Đáp án:

Ta có: \(OB = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6} \Rightarrow BH = 12 - \frac{{a\sqrt 3 }}{6} \Rightarrow OH = \sqrt {B{H^2} - O{B^2}} = ... = \sqrt {144 - 4a\sqrt 3 } \)
Suy ra thể tích \(V = \frac{1}{3}.OH.{S_\Delta } = \frac{1}{3}.\sqrt {144 - 4a\sqrt 3 } .\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\) với \(0 \le a \le 12\sqrt 3 \).
Xét hàm số \(V\left( a \right) = \frac{1}{3}.\sqrt {144 - 4a\sqrt 3 } .\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\) trên đoạn \(\left[ {0;12\sqrt 3 } \right]\)
Ta có: \[V'\left( a \right) = \frac{1}{3}.\frac{{ - 30{a^2} + 288a\sqrt 3 }}{{4\sqrt {144 - 4a\sqrt 3 } }} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 0\\a = \frac{{48\sqrt 3 }}{5} \in \left[ {0;12\sqrt 3 } \right]\end{array} \right.\] và \[V''\left( {\frac{{48\sqrt 3 }}{5}} \right) < 0\]
Suy ra: \[\max V = \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;12\sqrt 3 } \right]} V\left( a \right) = V\left( {\frac{{48\sqrt 3 }}{5}} \right) = \frac{{6912\sqrt {15} }}{{125}} \approx 214\]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


