Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\) (đơn vị trên các trục là mét), một thiết bị bay không người lái xuất phát từ điểm \(A\left( {1;\,2;\,0} \right)\). Thiết bị chuyển động thẳng nhanh dần theo hướng của vectơ đơn vị \(\overrightarrow u = \left( {a;\,b;\,c} \right)\) với độ dài \(\left| {\overrightarrow u } \right| = 1\). Tốc độ của thiết bị phụ thuộc vào thời gian \(t\) (giây) theo công thức \(v\left( t \right) = mt + 10\)(m/s), trong đó \(m\) là hằng số dương. Biết rằng sau \(5\) giây kể từ lúc xuất phát, thiết bị đi được quãng đường \(125\)m. Vectơ chỉ phương chuyển động \(\overrightarrow u \) tạo với tia \(Ox\) một góc \(45^\circ \), tạo với tia \(Oy\) một góc \(60^\circ \) và tạo với tia \(Oz\) một góc nhọn.
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 5 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Xét mệnh đề a)
Ta có: \(\left| {\overrightarrow u } \right| = 1 \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} = 1\,\,\left( * \right)\) vào theo đề bài thì \(\left\{ \begin{array}{l}a = \cos 45^\circ = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\\b = \cos 60^\circ = \frac{1}{2}\end{array} \right.\) thay vào \(\left( * \right)\) ta được: \[{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + {c^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = \frac{1}{2}\\c = - \frac{1}{2}\end{array} \right.\] mà vectơ đơn vị tạo với trục \(Oz\) một góc nhón nên khi đó \(\cos \left( {\overrightarrow u ;\,Oz} \right) = c > 0 \Rightarrow c = \frac{1}{2}\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Ta có: \(S = \int\limits_0^5 {v\left( t \right){\rm{d}}t = \int\limits_0^5 {\left( {mt + 10} \right){\rm{d}}t = 125 \Leftrightarrow } } \,\,m = 6\) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Đường thẳng đi qua \(A\left( {1;\,2;\,0} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\left( {\sqrt 2 ;\,1;\,1} \right)\) nên phương trình quỹ đạo là: \(\frac{{x - 1}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{z}{1}\) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Độ cao chính là tọa độ \(z\) của thiết bị. Quãng đường thiết bị bay được là \({S_{10}} = \int\limits_0^{10} {\left( {6t + 10} \right)dt} = 400\)
Tọa độ của thiết bị tại thời điểm \(t\) là \(O{M_t} = OA + {S_t}.\overrightarrow u \)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Xét mệnh đề a)
Vận tốc ban đầu tại \(A\) là \({v_0} = 72\)(km/h)\( = 20\)(m/s) và quãng đường \(AB = 280\)m
Tại \(t = 0\), xe bắt đầu hãm phanh nên \(v\left( 0 \right) = 20 \Rightarrow a.0 + b = 20 \Rightarrow b = 20\)
Quãng đường đi được trong \(4\) giây là \(70\)m: \({S_1} = \int\limits_0^4 {\left( {at + 20} \right){\rm{d}}t = 70 \Leftrightarrow a = - 1,25} \)
Vận tốc giới hạn tại thời điểm kết thúc giai đoạn 1 là \(t = 4\) nên \({v_{gh}} = v\left( 4 \right) = - 1,25.4 + 20 = 15\)
Vậy vận tốc giới hạn là: \({v_{gh}} = 15.3,6 = 54\)(km/h) nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Theo câu a) nên \(a = - 1,25\) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Xe giữ nguyên vận tốc giới hạn \({v_2} = 15\)(m/s) nên quãng đường đi được trong giai đoạn 2 là:
\({S_2} = {v_2}.t = 15.10 = 150\)(m) nên mệnh đề c) sai
Quãng đường còn lại cho giai đoạn \(3\): \({S_3} = {S_{AB}} - {S_1} - {S_2} = 280 - 70 - 150 = 60\)(m)
Tại thời điểm bắt đầu giai đoạn 3: \({v_3}\left( 0 \right) = c{.0^2} + d = 15 \Rightarrow d = 15\)
Tại thời điểm \(T\) thì xe dừng hẳng nên vận tốc bằng \(0 \Leftrightarrow {v_3}\left( T \right) = c{T^2} + 15 = 0 \Rightarrow c{T^2} = - 15\,\,\left( * \right)\)
Quãng đường đi được là \(60\)m nên \({S_3} = \int\limits_0^T {\left( {c{t^3} + 15} \right){\rm{d}}t = 60} \) kết hợp \(\left( * \right)\) suy ra \(T = 6\) (giây)
Thay \(T = 6\) vào \(\left( * \right)\) suy ra \(c = - \frac{5}{{12}}\)
Lời giải
Đáp án:

Đặt hệ trục tọa độ như hình vẽ, khi đó ta xác định được \(a = 8\) và \(b = 4\)
Phương trình chính tắc của \(\left( E \right)\): \(\frac{{{x^2}}}{{{8^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{4^2}}} = 1 \Rightarrow {y^2} = 16 - \frac{{{x^2}}}{4}\)
Đường tròn tâm \(I\left( {0;\,12} \right)\), bánh kính \(R = 8\) có phương trình \(\left( C \right):\,{x^2} + {\left( {y - 12} \right)^2} = 64\)
Phương trình đường tròn lúc này là: \(\left[ \begin{array}{l}y = 12 + \sqrt {64 - {x^2}} \,\,\left( {loai} \right)\\y = 12 - \sqrt {64 - {x^2}} \,\left( {nhan} \right)\end{array} \right.\)
Thể tích khối tròn xoay: (cm3)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



