Cho tập hợp \(X = \left\{ {1;\,2;\,3;\,4;\,5;\,6;\,7} \right\}\). Người ta xếp ngẫu nhiên các chữ số từ tập \(X\) vào các ô tròn như hình vẽ dưới đây sao cho mỗi ô chứa đúng một số. Biết rằng tổng của ba số trên mỗi đường thẳng đi qua tâm (ô tròn chính giữa) đều bằng nhau. Tính xác suất để số nằm ở ô chính giữa là một số lẻ (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu hỏi trong đề: 24 Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán (về đích) năm 2026 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Các cặp số đối xứng qua tâm trên cùng một đường thẳng là \(\left( {a;\,d} \right),\,\left( {b;\,e} \right),\,\left( {c;\,f} \right)\)
Tổng ba số trên mỗi đường thẳng đi qua tâm bằng nhau gọi là \(T\), khi đó ta có:
\(T = a + x + d = b + x + e = c + x + f \Leftrightarrow a + d = b + e = c + f = k\)
Tổng của các số trong tập\(X\) là: \({S_X} = 28\)
Tổng của 3 đường thẳng đi qua tâm là \(3T\). Khi cộng tổng 3 đường thẳng này, số ở tâm là \(x\) được tính \(3\) lần, còn các số ở vòng ngoài được tính 1 lần.
Khi đó ta có: \(3T = {S_X} + 2x \Leftrightarrow 3T = 28 + 2x\). Để tồn tại cách xếp thì vế phải là \(\left( {28 + 2x} \right)\) phải chia hết cho \(3\) nên \(x \in \left\{ {1;\,4;\,7} \right\}\)
Trường hợp 1: \(x = 1\)
Tổng cặp bên ngoài \(k = \frac{{28 - 1}}{3} = 9\) nên khi đó tập còn lại \(\left\{ {2;3;4;5;6;7} \right\}\) thì các cặp có tổng bằng 9 là: \(\left( {2,7} \right),\left( {3,6} \right),\left( {4,5} \right)\)
Hoán vị 3 cặp vào 3 đường thằng: \(3! = 6\) cách, hoán vị vị trí 2 số trong mỗi cặp có \({2^3} = 8\) cách.
Tổng số cách: \(6.8 = 48\) cách.
Trường hợp 2: \(x = 4\)
Tổng cặp bên ngoài \(k = \frac{{28 - 4}}{3} = 8\) nên khi đó tập còn lại \(\left\{ {1;2;3;5;6;7} \right\}\) thì các cặp có tổng bằng 8 là: \(\left( {1,7} \right),\left( {2,6} \right),\left( {3,5} \right)\)
Số cách xếp cũng tương tự trường hợp 1 có \(3!{.2^3} = 48\) cách
Trường hợp 3: \(x = 7\)
Tổng cặp bên ngoài \(k = \frac{{28 - 7}}{3} = 7\) nên khi đó tập còn lại \(\left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\)thì các cặp có tổng bằng 7 là: \(\left( {1,6} \right),\left( {2,5} \right),\left( {3,4} \right)\)
Số cách xếp tương tự có: \(3!{.2^3} = 48\) cách.
Tổng số cách xếp thỏa mãn điểu kiện đề bài: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 48 + 48 + 48 = 144\)(cách)
Số cách xếp mà tâm \(x\) là số lẻ: \(n\left( A \right) = 48 + 48 = 96\)
Vậy xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{96}}{{144}} = \frac{2}{3} \approx 0,67\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Xét mệnh đề a)
Ta có: \(\left| {\overrightarrow u } \right| = 1 \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} = 1\,\,\left( * \right)\) vào theo đề bài thì \(\left\{ \begin{array}{l}a = \cos 45^\circ = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\\b = \cos 60^\circ = \frac{1}{2}\end{array} \right.\) thay vào \(\left( * \right)\) ta được: \[{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + {c^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = \frac{1}{2}\\c = - \frac{1}{2}\end{array} \right.\] mà vectơ đơn vị tạo với trục \(Oz\) một góc nhón nên khi đó \(\cos \left( {\overrightarrow u ;\,Oz} \right) = c > 0 \Rightarrow c = \frac{1}{2}\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Ta có: \(S = \int\limits_0^5 {v\left( t \right){\rm{d}}t = \int\limits_0^5 {\left( {mt + 10} \right){\rm{d}}t = 125 \Leftrightarrow } } \,\,m = 6\) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Đường thẳng đi qua \(A\left( {1;\,2;\,0} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\left( {\sqrt 2 ;\,1;\,1} \right)\) nên phương trình quỹ đạo là: \(\frac{{x - 1}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{z}{1}\) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Độ cao chính là tọa độ \(z\) của thiết bị. Quãng đường thiết bị bay được là \({S_{10}} = \int\limits_0^{10} {\left( {6t + 10} \right)dt} = 400\)
Tọa độ của thiết bị tại thời điểm \(t\) là \(O{M_t} = OA + {S_t}.\overrightarrow u \)
Lời giải
Đáp án:

Ta có: \(OB = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6} \Rightarrow BH = 12 - \frac{{a\sqrt 3 }}{6} \Rightarrow OH = \sqrt {B{H^2} - O{B^2}} = ... = \sqrt {144 - 4a\sqrt 3 } \)
Suy ra thể tích \(V = \frac{1}{3}.OH.{S_\Delta } = \frac{1}{3}.\sqrt {144 - 4a\sqrt 3 } .\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\) với \(0 \le a \le 12\sqrt 3 \).
Xét hàm số \(V\left( a \right) = \frac{1}{3}.\sqrt {144 - 4a\sqrt 3 } .\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\) trên đoạn \(\left[ {0;12\sqrt 3 } \right]\)
Ta có: \[V'\left( a \right) = \frac{1}{3}.\frac{{ - 30{a^2} + 288a\sqrt 3 }}{{4\sqrt {144 - 4a\sqrt 3 } }} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 0\\a = \frac{{48\sqrt 3 }}{5} \in \left[ {0;12\sqrt 3 } \right]\end{array} \right.\] và \[V''\left( {\frac{{48\sqrt 3 }}{5}} \right) < 0\]
Suy ra: \[\max V = \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;12\sqrt 3 } \right]} V\left( a \right) = V\left( {\frac{{48\sqrt 3 }}{5}} \right) = \frac{{6912\sqrt {15} }}{{125}} \approx 214\]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


