khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/05/2026 1,111 Lưu

Cho tập hợp \(X = \left\{ {1;\,2;\,3;\,4;\,5;\,6;\,7} \right\}\). Người ta xếp ngẫu nhiên các chữ số từ tập \(X\) vào các ô tròn như hình vẽ dưới đây sao cho mỗi ô chứa đúng một số. Biết rằng tổng của ba số trên mỗi đường thẳng đi qua tâm (ô tròn chính giữa) đều bằng nhau. Tính xác suất để số nằm ở ô chính giữa là một số lẻ (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Vậy xác suất cần tìm là: \(P\left( A \ri (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,67
Vậy xác suất cần tìm là: \(P\left( A \ri (ảnh 2)
Gọi số nằm giữa là \(x \in X = \left\{ {1;\,2;\,3;\,4;\,5;\,6;\,7} \right\}\) và các số bên ngoài được minh họa như hình vẽ
Các cặp số đối xứng qua tâm trên cùng một đường thẳng là \(\left( {a;\,d} \right),\,\left( {b;\,e} \right),\,\left( {c;\,f} \right)\)
Tổng ba số trên mỗi đường thẳng đi qua tâm bằng nhau gọi là \(T\), khi đó ta có:
\(T = a + x + d = b + x + e = c + x + f \Leftrightarrow a + d = b + e = c + f = k\)
Tổng của các số trong tập\(X\) là: \({S_X} = 28\)
Tổng của 3 đường thẳng đi qua tâm là \(3T\). Khi cộng tổng 3 đường thẳng này, số ở tâm là \(x\) được tính \(3\) lần, còn các số ở vòng ngoài được tính 1 lần.
Khi đó ta có: \(3T = {S_X} + 2x \Leftrightarrow 3T = 28 + 2x\). Để tồn tại cách xếp thì vế phải là \(\left( {28 + 2x} \right)\) phải chia hết cho \(3\) nên \(x \in \left\{ {1;\,4;\,7} \right\}\)
Trường hợp 1: \(x = 1\)
Tổng cặp bên ngoài \(k = \frac{{28 - 1}}{3} = 9\) nên khi đó tập còn lại \(\left\{ {2;3;4;5;6;7} \right\}\) thì các cặp có tổng bằng 9 là: \(\left( {2,7} \right),\left( {3,6} \right),\left( {4,5} \right)\)
Hoán vị 3 cặp vào 3 đường thằng: \(3! = 6\) cách, hoán vị vị trí 2 số trong mỗi cặp có \({2^3} = 8\) cách.
Tổng số cách: \(6.8 = 48\) cách.
Trường hợp 2: \(x = 4\)
Tổng cặp bên ngoài \(k = \frac{{28 - 4}}{3} = 8\) nên khi đó tập còn lại \(\left\{ {1;2;3;5;6;7} \right\}\) thì các cặp có tổng bằng 8 là: \(\left( {1,7} \right),\left( {2,6} \right),\left( {3,5} \right)\)
Số cách xếp cũng tương tự trường hợp 1 có \(3!{.2^3} = 48\) cách
Trường hợp 3: \(x = 7\)
Tổng cặp bên ngoài \(k = \frac{{28 - 7}}{3} = 7\) nên khi đó tập còn lại \(\left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\)thì các cặp có tổng bằng 7 là: \(\left( {1,6} \right),\left( {2,5} \right),\left( {3,4} \right)\)
Số cách xếp tương tự có: \(3!{.2^3} = 48\) cách.
Tổng số cách xếp thỏa mãn điểu kiện đề bài: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 48 + 48 + 48 = 144\)(cách)
Số cách xếp mà tâm \(x\) là số lẻ: \(n\left( A \right) = 48 + 48 = 96\)
Vậy xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{96}}{{144}} = \frac{2}{3} \approx 0,67\)
 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Xét mệnh đề a)

Ta có: \(\left| {\overrightarrow u } \right| = 1 \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} = 1\,\,\left( * \right)\) vào theo đề bài thì \(\left\{ \begin{array}{l}a = \cos 45^\circ  = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\\b = \cos 60^\circ  = \frac{1}{2}\end{array} \right.\) thay vào \(\left( * \right)\) ta được: \[{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + {c^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = \frac{1}{2}\\c =  - \frac{1}{2}\end{array} \right.\] mà vectơ đơn vị tạo với trục \(Oz\) một góc nhón nên khi đó \(\cos \left( {\overrightarrow u ;\,Oz} \right) = c > 0 \Rightarrow c = \frac{1}{2}\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Ta có: \(S = \int\limits_0^5 {v\left( t \right){\rm{d}}t = \int\limits_0^5 {\left( {mt + 10} \right){\rm{d}}t = 125 \Leftrightarrow } } \,\,m = 6\) nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Đường thẳng đi qua \(A\left( {1;\,2;\,0} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\left( {\sqrt 2 ;\,1;\,1} \right)\) nên phương trình quỹ đạo là: \(\frac{{x - 1}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{z}{1}\) nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Độ cao chính là tọa độ \(z\) của thiết bị. Quãng đường thiết bị bay được là \({S_{10}} = \int\limits_0^{10} {\left( {6t + 10} \right)dt}  = 400\)

Tọa độ của thiết bị tại thời điểm \(t\) là \(O{M_t} = OA + {S_t}.\overrightarrow u \)

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + {S_t}.a\\y = 2 + {S_t}.b\\z = 0 + {S_t}.c\end{array} \right. \Rightarrow z = 0 + 400.\frac{1}{2} = 200\)m nên mệnh đề d) đúng

Lời giải

Đáp án:

214

Câu 3:	Một miếng bìa hhình tròn tâm O có bán kính bằng 12 cm. Ta cắt tấm bìa như hình vẽ rồi ghép thành hình chóp tam giác đều. Thể tích lớn nhất thu được của khối chóp tam giác bằng bao nhiêu centimet khối (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) (ảnh 2)

Ta có: \(OB = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6} \Rightarrow BH = 12 - \frac{{a\sqrt 3 }}{6} \Rightarrow OH = \sqrt {B{H^2} - O{B^2}}  = ... = \sqrt {144 - 4a\sqrt 3 } \)

Suy ra thể tích \(V = \frac{1}{3}.OH.{S_\Delta } = \frac{1}{3}.\sqrt {144 - 4a\sqrt 3 } .\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\) với \(0 \le a \le 12\sqrt 3 \).

Xét hàm số \(V\left( a \right) = \frac{1}{3}.\sqrt {144 - 4a\sqrt 3 } .\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\) trên đoạn \(\left[ {0;12\sqrt 3 } \right]\)

Ta có: \[V'\left( a \right) = \frac{1}{3}.\frac{{ - 30{a^2} + 288a\sqrt 3 }}{{4\sqrt {144 - 4a\sqrt 3 } }} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 0\\a = \frac{{48\sqrt 3 }}{5} \in \left[ {0;12\sqrt 3 } \right]\end{array} \right.\] và \[V''\left( {\frac{{48\sqrt 3 }}{5}} \right) < 0\]

Suy ra: \[\max V = \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;12\sqrt 3 } \right]} V\left( a \right) = V\left( {\frac{{48\sqrt 3 }}{5}} \right) = \frac{{6912\sqrt {15} }}{{125}} \approx 214\]

Câu 6

a) Xác suất để lấy được \(1\) bi vàng từ hộp I bằng \(0,63\) 
Đúng
Sai
b) Xác suất để lấy được \(2\) bi khác màu từ hộp II bằng \(0,4\) 
Đúng
Sai
c) Xác suất để lấy được cả \(3\) bi màu đỏ từ hộp III bằng \(0,05\) 
Đúng
Sai
d) Biết rằng \(3\) bi được lấy từ hộp III màu đỏ, xác suất để \(3\) bi đó vốn thuộc về \(3\) hộp khác nhau bằng \(0,17\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP