PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một doanh nghiệp sản xuất một loại linh kiện điện tử có hàm doanh thu được mô tả bởi công thức \(F\left( x \right) = {x^3} - 447{x^2} + 65\,000x + 200\,000\)(đồng) và hàm chi phí được mô tả bởi công thức \(C\left( x \right) = m{x^2} + nx + 200\,000\)(đồng), tính cho \(x\) sản phẩm với điều kiện \(10 \le x \le 160\). Biết rằng chi phí để sản xuất \(10\) sản phẩm là \(220\,500\)(đồng) và chi phí biên tại mức sản lượng \(50\) sản phẩm là \(2500\)(đồng). Giả sử các sản phẩm sản xuất ra đều bán hết
Một doanh nghiệp sản xuất một loại linh kiện điện tử có hàm doanh thu được mô tả bởi công thức \(F\left( x \right) = {x^3} - 447{x^2} + 65\,000x + 200\,000\)(đồng) và hàm chi phí được mô tả bởi công thức \(C\left( x \right) = m{x^2} + nx + 200\,000\)(đồng), tính cho \(x\) sản phẩm với điều kiện \(10 \le x \le 160\). Biết rằng chi phí để sản xuất \(10\) sản phẩm là \(220\,500\)(đồng) và chi phí biên tại mức sản lượng \(50\) sản phẩm là \(2500\)(đồng). Giả sử các sản phẩm sản xuất ra đều bán hết
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 5 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Xét mệnh đề a)
Chi phí sản xuất \(10\) sản phẩm là \(220\,500\) đồng nên ta có phương trình:
\(C\left( {10} \right) = m{.10^2} + n.10 + 200000 = 220500 \Leftrightarrow 10m + n = 2050\,\,\left( 1 \right)\)
Chi phí biên là đạo hàm của hàm chi phí: \(C'\left( x \right) = 2mx + n\) và tại mức sản lượng \(50\) là \(2500\) đồng nên ta có: \(C'\left( {50} \right) = 2m.50 + n = 2500 \Leftrightarrow 100m + n = 2500\,\,\left( 2 \right)\)
Giải hệ \(\left\{ \begin{array}{l}10m + n = 2050\\100m + n = 2500\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 5\\n = 2000\end{array} \right.\) suy ra \(200m - n = - 1000\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Khi đó hàm chi phí: \(C\left( x \right) = 5{x^2} + 2000x + 200\,000\)
Hàm doanh thu: \(F\left( x \right) = {x^3} - 447{x^2} + 65\,000x + 200\,000\) có \(F'\left( x \right) = 3{x^2} - 894x + 65000 = 0\)
Giải \(F'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 894x + 65000 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 125,89\\x = 172,1\end{array} \right.\) và có bảng biến thiên:

Xét \(F\left( {125} \right) = 3293750 < F\left( {126} \right) = 3293804\) nên doanh thu lớn nhất đạt được khi sản xuất \(126\) sản phẩm nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Hàm lợi nhuận: \(L\left( x \right) = F\left( x \right) - G\left( x \right) = {x^3} - 452{x^2} + 63000x \Rightarrow L\left( {10} \right) = 585800 \ne 600000\) nên mệnh đề c) sai
Xét mện đề d)
Ta có: \(L'\left( x \right) = 3{x^2} - 904x + 63000 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 109,43\\x = 191,90\end{array} \right.\) và ta có bảng biến thiên như sau:

Xét \(L\left( {109} \right) = 2791817 > L\left( {110} \right) = 2791800\) nên lợi nhuận lớn nhất đạt được khi sản xuất \(109\) sản phẩm nên mệnh đề d) sai
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Xét mệnh đề a)
Ta có: \(\left| {\overrightarrow u } \right| = 1 \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} = 1\,\,\left( * \right)\) vào theo đề bài thì \(\left\{ \begin{array}{l}a = \cos 45^\circ = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\\b = \cos 60^\circ = \frac{1}{2}\end{array} \right.\) thay vào \(\left( * \right)\) ta được: \[{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + {c^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = \frac{1}{2}\\c = - \frac{1}{2}\end{array} \right.\] mà vectơ đơn vị tạo với trục \(Oz\) một góc nhón nên khi đó \(\cos \left( {\overrightarrow u ;\,Oz} \right) = c > 0 \Rightarrow c = \frac{1}{2}\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Ta có: \(S = \int\limits_0^5 {v\left( t \right){\rm{d}}t = \int\limits_0^5 {\left( {mt + 10} \right){\rm{d}}t = 125 \Leftrightarrow } } \,\,m = 6\) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Đường thẳng đi qua \(A\left( {1;\,2;\,0} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\left( {\sqrt 2 ;\,1;\,1} \right)\) nên phương trình quỹ đạo là: \(\frac{{x - 1}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{z}{1}\) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Độ cao chính là tọa độ \(z\) của thiết bị. Quãng đường thiết bị bay được là \({S_{10}} = \int\limits_0^{10} {\left( {6t + 10} \right)dt} = 400\)
Tọa độ của thiết bị tại thời điểm \(t\) là \(O{M_t} = OA + {S_t}.\overrightarrow u \)
Câu 2
Lời giải
Xét mệnh đề a)
Vận tốc ban đầu tại \(A\) là \({v_0} = 72\)(km/h)\( = 20\)(m/s) và quãng đường \(AB = 280\)m
Tại \(t = 0\), xe bắt đầu hãm phanh nên \(v\left( 0 \right) = 20 \Rightarrow a.0 + b = 20 \Rightarrow b = 20\)
Quãng đường đi được trong \(4\) giây là \(70\)m: \({S_1} = \int\limits_0^4 {\left( {at + 20} \right){\rm{d}}t = 70 \Leftrightarrow a = - 1,25} \)
Vận tốc giới hạn tại thời điểm kết thúc giai đoạn 1 là \(t = 4\) nên \({v_{gh}} = v\left( 4 \right) = - 1,25.4 + 20 = 15\)
Vậy vận tốc giới hạn là: \({v_{gh}} = 15.3,6 = 54\)(km/h) nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Theo câu a) nên \(a = - 1,25\) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Xe giữ nguyên vận tốc giới hạn \({v_2} = 15\)(m/s) nên quãng đường đi được trong giai đoạn 2 là:
\({S_2} = {v_2}.t = 15.10 = 150\)(m) nên mệnh đề c) sai
Quãng đường còn lại cho giai đoạn \(3\): \({S_3} = {S_{AB}} - {S_1} - {S_2} = 280 - 70 - 150 = 60\)(m)
Tại thời điểm bắt đầu giai đoạn 3: \({v_3}\left( 0 \right) = c{.0^2} + d = 15 \Rightarrow d = 15\)
Tại thời điểm \(T\) thì xe dừng hẳng nên vận tốc bằng \(0 \Leftrightarrow {v_3}\left( T \right) = c{T^2} + 15 = 0 \Rightarrow c{T^2} = - 15\,\,\left( * \right)\)
Quãng đường đi được là \(60\)m nên \({S_3} = \int\limits_0^T {\left( {c{t^3} + 15} \right){\rm{d}}t = 60} \) kết hợp \(\left( * \right)\) suy ra \(T = 6\) (giây)
Thay \(T = 6\) vào \(\left( * \right)\) suy ra \(c = - \frac{5}{{12}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



