Một chiếc lồng đèn gồm chiếc lồng bên ngoài được thiết kế có dạng hai hình nón giống hệt nhau lại chụm lại, bên trong là một lòng giấy màu xanh để thắp đèn (xem hình vẽ). Thiết diện cắt dọc của lồng đèn này đi qua đỉnh của hai nón và tâm của đáy chung là một hình thoi và lòng giấy màu xanh bên trong là một hình elip. Biết hình thoi này có cạnh bằng \[50\]cm và có diện tích là \(2400\)cm2. Người ta muốn thiết kế phần lòng giấy màu xanh sao cho diện tích hình elip là lớn nhất (lòng giấy màu xanh là khối tròn xoay khi quay hình elip quanh trục lớn của nó). Khi đó, phần lòng giấy màu xanh ấy có thể tích bằng bao nhiêu deximet khối?

Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 8 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Gọi \({d_1},{d_2}\) lần lượt là đường chéo lớn và đường chéo nhỏ của hình thoi \(\left( {0 < {d_2} < {d_1}} \right)\), khi đó ta có hệ phương trình sau: \[{\left( {\frac{{{d_1}}}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{d_2}}}{2}} \right)^2} = {50^2};\frac{{{d_1}}}{2}.\frac{{{d_2}}}{2} = 2400 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{d_1} = 40\\{d_2} = 30\end{array} \right.\].

Xét hệ trục tọa độ như hình trên (do tính đối xứng), do đó ta chỉ cần tìm diện tích lớn nhất của \(\frac{1}{4}\) hình elip ở góc phần tư thứ nhất.
Xét phương trình cạnh hình thoi ở góc phần tư thứ nhất là \(y = - \frac{3}{4}x + 30,0 \le x \le 4\) và phương trình elip ở góc phần tư thứ nhất là \(y = \sqrt {{b^2}\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{a^2}}}} \right)} ,0 \le x \le \left| a \right|\)
Khi đó ta có đánh giá sau: \(\sqrt {{b^2}\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{a^2}}}} \right)} \le - \frac{3}{4}x + 30 \Leftrightarrow {b^2}\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{a^2}}}} \right) \le {\left( {30 - \frac{3}{4}x} \right)^2}\)
Bất phương trình tương đương với: \(\left( {\frac{9}{{16}} + \frac{{{b^2}}}{{{a^2}}}} \right){x^2} - 45x + 900 - {b^2} \ge 0\) \(\left( * \right)\)
\(\left( * \right)\) luôn đúng khi và chỉ khi \[\Delta = {45^2} - 4\left( {\frac{9}{{16}} + \frac{{{b^2}}}{{{a^2}}}} \right)\left( {900 - {b^2}} \right) \le 0 \Leftrightarrow 14400 \ge 9{a^2} + 16{b^2}\]
Theo bất đẳng thức Cosi ta có: \[14400 \ge 9{a^2} + 16{b^2} \ge 24ab \Leftrightarrow ab \le 600 \Rightarrow {S_{\left( E \right)}} \le 600\pi \]
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}9{a^2} = 16{b^2}\\9{a^2} + 16{b^2} = 14400\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 800\\{b^2} = 450\end{array} \right. \Rightarrow \left( {E} \right):y = \sqrt {450\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{800}}} \right)} \)
Vậy thể tích cần tìm là \[V = \pi {\int\limits_{ - 20\sqrt 2 }^{20\sqrt 2 } {\left( {\sqrt {450\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{800}}} \right)} } \right)} ^2}{\rm{d}}x \approx 53,3\](dm3)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đặt \(DK = TB = a\)và \(MN = NP = PQ = QM = x\) khi đó: \(a + x + a = 12 \Rightarrow 2a = 12 - x\)
Mặt khác: \(2a > x \Leftrightarrow 12 - x > x \Rightarrow 0 < x < 6\) nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Diện tích hình vuông cạnh \(x\,:\,{S_{HV}} = {x^2}\)
Diện tích tam giác có cạnh đáy là \(x\)và chiều cao là
Diện tích vải xung quanh của liều là:
nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Xét hình 2 ta có, chiều cao của lều: \(SO = \sqrt {S{K^2} - O{K^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{12 - x}}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} \).
Thể tích lều là : \(V\left( x \right) = \frac{1}{3}.{x^2}.\sqrt {{{\left( {\frac{{12 - x}}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} = \frac{1}{3}.{x^2}.\sqrt {36 - 6x + \frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{x^2}}}{4}} = \frac{{{x^2}}}{3}.\sqrt {36 - 6x} \)
nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Thể tích: \(V\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{3}.\sqrt {36 - 6x} \Rightarrow V'\left( x \right) = \frac{{x\left( {24 - 5x} \right)}}{{\sqrt {36 - 6x} }} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0\left( {loai} \right)}\\{x = \frac{{24}}{5}\left( {nhan} \right)}\end{array}} \right.\)
Bảng biến thiên:

Khi đó: nên mệnh đề d) đúng
Câu 2
Lời giải
Xét hàm số \(v\left( t \right) = - 1,5{t^2} + 6t\)có đồ thì là parabol bề lõm quay xuống, đạt cực đại tại \(t = 2\)
Suy ra \({v_{\max }}\left( 2 \right) = 6\)(mm/giờ) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Gọi \(h\)(mm) là tổng lượng mưa của cả trận: \[h = \int\limits_0^4 {\left( { - 1,5{t^2} + 6t} \right)} \,{\rm{d}}t = 16\](mm) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Dụng cụ đo có miệng hình tròn bán kính \(R = 100\)mm\( = 10\)(cm).
Lượng mưa \[h = 16\]mm\( = 1,6\)m là độ cao nước rơi xuống trên một đơn vị diện tích bề mặt ngang. Thể tích nước thu được trong phễu chính bằng diện tích miệng phễu nhân với chiều cao lượng mưa: \(V = \pi {.10^2}.1,6 = 160\pi \)(cm3) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Gọi \({h_x}\) là chiều cao, \(r\) là bán kính tương ứng thì theo định lý Ta let: \(\frac{r}{R} = \frac{{{h_x}}}{h} \Rightarrow r = \frac{{R{h_x}}}{h}\)
Thể tích nước trong phiễu theo \({h_x}\): \(V = \frac{1}{3}.\pi .{r^2}.{h_x} = \frac{1}{3}.\pi .{\left( {\frac{{100{h_x}}}{{300}}} \right)^2}.{h_x} = 160\pi \Rightarrow {h_x} \approx 163\)(mm)
nên mệnh đề d) đúng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



