Câu hỏi:

19/05/2026 7 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \[y = \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x + 1}}\] có đồ thị \(\left( C \right)\)

a) Đạo hàm của hàm số là \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\) 
Đúng
Sai
b) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 3;1} \right)\) 
Đúng
Sai
c) Tiệm cận xiên của đồ thị \(\left( C \right)\) là đường thẳng \(y = x - 2\) 
Đúng
Sai
d) Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị tạo với 2 trục \(Ox,\,\,Oy\)một tam giác có diện tích bằng \(0,5\)(đvdt)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng: Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\left( {x \ne  - 1} \right)\)

b) Sai: \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\)

Điều kiện \(x \ne  - 1\) thì \(f'\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} < 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 2x - 3 < 0\\x \ne  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3 < x < 1\\x \ne  - 1\end{array} \right.\)

Suy ra hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - 3; - 1} \right)\) và \(\left( { - 1;1} \right)\)

c) Đúng: \[y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x + 1}} = x - 2 + \frac{4}{{x + 1}} \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left[ {f\left( x \right) - \left( {x - 2} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{4}{{x + 1}} = 0\]

Suy ra đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận xiên là \(y = x - 2\)

d) Sai: Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị \[y = \frac{{{{\left( {{x^2} - x + 2} \right)}^\prime }}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^\prime }}} = \frac{{2x - 1}}{1} = 2x - 1\]

Giao điểm của đường thẳng \[\left( d \right)\] với trục\(Ox\) là : \[2x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}.\]

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng \[\left( d \right)\]và trục\(Ox,\,\,Oy\) là: \(S = \int\limits_0^{\frac{1}{2}} {\left| {2x - 1} \right|{\rm{d}}x}  = \frac{1}{4}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 Đáp án đúng là B

Ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y\; = \;\frac{1}{2}\).

Lời giải

Đáp án:

141

Gọi \(r\) là mức hoa hồng \(\left( \% (ảnh 3)

Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(O\) và cắt \(\left( C \right):y = \sqrt {196 - {x^2}} \) tại điểm đặc biệt \(M\)

Khi ấy \({k_d} = \tan 30^\circ  \Rightarrow d:y = \frac{x}{{\sqrt 3 }}\)với ta có phương trình hoành độ điểm \(M\) là: \({\left( {\frac{x}{{\sqrt 3 }}} \right)^2} + {x^2} = 196\)

Suy ra tọa độ \(M\left( {7\sqrt 3 ;7} \right)\) gọi parabol đề cho có phương trình \(\left( P \right):y =  - a{x^2} + c,\left( {a < 0 < c} \right)\)

Do \(M\left( {7\sqrt 3 ;7} \right) \in \left( P \right)\) nên ta có phương trình: \[7 =  - 147a + c \Rightarrow \left( P \right):y =  - a{x^2} + 7 + 147a\left( 1 \right)\]

Gọi \(d'\) là pháp tuyến của \(d\) tại \(M\) thì dễ dàng có được \(d':y =  - x\sqrt 3  + 28\)

Khi đó với \(d'\) là tiếp tuyến của \(\left( P \right)\) tại tiếp điểm \(M\) ta có phương trình tiếp xúc như sau:

\[\left\{ \begin{array}{l} - a{x^2} + c =  - \sqrt 3 x + 28\\ - 2ax =  - \sqrt 3 \end{array} \right.\]. Suy ra:

Tiếp đến gọi \(\Delta \) là tiếp tuyến của \(\left( P \right)\) tại tiếp điểm \(x = m\) sao cho \(\widehat {\left( {\Delta ;Oy} \right)} = 60^\circ \).

 Suy ra \(\Delta :y =  - \frac{m}{7}\left( {x - m} \right) - \frac{{{m^2}}}{{14}} + \frac{{35}}{2} \Rightarrow \left( \Delta  \right) \cap Oy = E\left( {0;\frac{{{m^2}}}{{14}} + \frac{{35}}{2}} \right)\)

Hệ số góc: \({k_\Delta } = \tan \left( {\overrightarrow {OE} ;\overrightarrow {O{x^ + }} } \right) = \tan 150^\circ \)

Suy ra: \[ - \frac{m}{7} = \tan 150^\circ  \Rightarrow m = \frac{7}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow OE = \frac{{56}}{3}\left( {cm} \right) \Rightarrow {S_{lucgiac}} = 6.\frac{{O{E^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{1568}}{{\sqrt 3 }}\](cm2)

Gọi \({S_0}\) là diện tích hình giới hạn bởi cong \(\left( P \right)\) và \(\left( C \right)\), vậy diện tích cần tìm là:

\[S = {S_{lucigac}} - \left( {3{S_0} + {S_{tron}}} \right) = \frac{{1568}}{{\sqrt 3 }} - \left( {3\int\limits_{ - 7\sqrt 3 }^{7\sqrt 3 } {\left( { - \frac{1}{{14}}{x^2} + \frac{{35}}{2}} \right) - \sqrt {196 - {x^2}} {\rm{d}}x}  + \pi {{14}^2}} \right) \approx 141\](cm2)

Câu 4

A. \(AB \bot \left( {SBC} \right)\).      
B. \(AC \bot \left( {SBC} \right)\). 
C. \(BC \bot \left( {SAC} \right)\).           
D. \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[S = \left\{ 3 \right\}\].                    
B. \[S = \left\{ { - 3} \right\}\]. 
C. \[S = \left\{ { \pm 3} \right\}\].                       
D. \[S = \left\{ { - 4\,;\,\,3} \right\}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \( - 3\).                
B. \( - 1\).              
C. \(1\).                 
D. \(3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP