khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/05/2026 465 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = ax + b - \frac{1}{{x + c}}\) có đồ thị như hình vẽ:
eft( {\sqrt 2 - 1} \right)\)nên mệnh đề d) sai (ảnh 1)

a) Đồ thị hàm số nhận đường \(x = - 1\) làm tiệm cận đứng và đường \(y = - x - 1\) làm tiệm cận xiên 
Đúng
Sai
b) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(I\left( { - 1;\, - 2} \right)\) 
Đúng
Sai
c) \(a + b + c = 1\) 
Đúng
Sai
d) Gọi \(M\) là một điểm bất kỳ thuộc đồ thị hàm số thì giá trị nhỏ nhất của \(IM\) bằng \(2\left( {\sqrt 2 - 1} \right)\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét mệnh đề a)
Từ đồ thị ta có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1\)
Tiệm cận xiên \(y = ax + b\)đi qua \(A\left( { - 1; - 2} \right)\)và \(B\left( {0; - 1} \right) \Rightarrow TCX:y = x - 1\) nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Tâm đối xứng là giao giữa hai đường tiệm cận đứng và tiệm cận xiên nên \(I\left( { - 1; - 2} \right)\)nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1 \Rightarrow x + 1 = 0 \Rightarrow c = 1\)
Tiệm cận xiên \(y = x - 1 \Rightarrow a = 1;\,b = - 1\)
Suy ra \(y = x - 1 - \frac{1}{{x + 1}}\) suy ra \(a + b + c = 1\) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Cách 1: Dùng BĐT Cauchy
Điểm \(M \in y = x - 1 - \frac{1}{{x + 1}}\). Suy ra \(M\left( {x;x - 1 - \frac{1}{{x + 1}}} \right)\)
Độ dài \(I{M^2} = {\left( {x + 1} \right)^2} + {\left[ {\left( {x - 1 - \frac{1}{{x + 1}}} \right) + 2} \right]^2} = {\left( {x + 1} \right)^2} + {\left[ {\left( {x + 1} \right) - \frac{1}{{x + 1}}} \right]^2}\)
Đặt \(t = {\left( {x + 1} \right)^2} \Rightarrow I{M^2} = t + \left( {\sqrt t - \frac{1}{{\sqrt t }}} \right) = 2t + \frac{1}{t} - 2\)
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si : \[2t + \frac{1}{t} \ge 2\sqrt {2t.\frac{1}{t}} = 2\sqrt 2 \Rightarrow I{M^2} \ge 2\sqrt 2 - 2 \Rightarrow I{M_{\min }} = \sqrt {2\left( {\sqrt 2 - 1} \right)} \]
Cách 2: Dùng Casio
Độ dài \(IM = \sqrt {{{\left( {x + 1} \right)}^2} + {{\left[ {\left( {x - 1 - \frac{1}{{x + 1}}} \right) + 2} \right]}^2}} \)

Suy ra \(IM = \sqrt {{{\left( {A + 1} \right)}^2} + {{\left[ {\left( {A - 1 - \frac{1}{{A + 1}}} \right) + 2} \right]}^2}} = 0,9101... \ne 2\left( {\sqrt 2 - 1} \right)\)nên mệnh đề d) sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1
Trong \(\left( {A'B'C'} \right)\), kẻ \(A'H \bot B'C'\) tại \(H\) và trong \(\left( {AA'H} \right)\), kẻ \(A'K \bot AH\) tại \(K\) \(\left( 1 \right)\)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}B'C' \bot A'H\\B'C' \bot AA'\,\,\left( {{\rm{do}}\,\,AA' \bot \left( {A'B'C'} \right)} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow B'C' \bot \left( {AA'H} \right) \Rightarrow A'K \bot B'C'\,\,\,\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\)và \(\left( 2 \right)\)suy ra \(A'K \bot \left( {AB'C'} \right)\) hay \(d\left( {A',\,\,\left( {AB'C'} \right)} \right) = A'K = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)dm
Xét tam giác \(A'B'C'\) đều có đường cao \(A'H = \frac{{2.\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \)dm
Tam giác \(AA'H\) vuông tại \(A'\) có đường cao \(A'K\) nên \(\frac{1}{{A'{K^2}}} = \frac{1}{{A'{H^2}}} + \frac{1}{{A'{A^2}}}\)\( \Rightarrow A'A = 1\)dm
Hai mặt đáy song song với nhau và có khoảng cách là \(d\left( {\left( {ABC} \right),\,\,\left( {A'B'C'} \right)} \right) = AA' = 1\)dm

Lời giải

Đáp án:

0,89
Mỗi câu hỏi sẽ gồm \(04\) ý trắc nghiệm đúng sai a), b), c), d) và mỗi ý chỉ gồm hai lựa chọn là đúng hoặc sai
Tổng số cách trả lời cho mỗi câu hỏi là: \({2^4} = 16\)(cách)
Số cách để đạt các mức điểm như sau:
Được \(1\) điểm khi đúng cả 4 ý có \(C_4^4 = 1\)(cách)
Được \(0,5\) điểm khi đúng 3 ý có \(C_4^3 = 4\)(cách)
Được \(0,25\) điểm khi đúng 2 ý có \(C_4^2 = 6\)(cách)
Được \(0,1\) điểm khi đúng 1 ý có \(C_4^1 = 4\)(cách)
Được \(0\) điểm khi không làm đúng ý nào có \(C_4^0 = 1\)(cách)
Các trường hợp đạt tổng \(1,0\)điểm
Gọi \({x_1},{x_2}\) là điểm số của 4 câu hỏi thì khi đó \({x_1} + {x_2} = 1\)
Trường hợp 1: Bộ điểm \(\left\{ {1;0} \right\}\)
Số cách chọn vị trí câu hỏi: Ta có 4 câu, chọn 1 câu 1 điểm và 1 câu 0 điểm:
Số cách xếp bộ điểm này là: \(2! = 2\)(cách)
Số cách chọn đáp án: 1 câu được 1 điểm có 1 cách; 1 câu được 0 điểm có 1 cách
Tổng số cách ở trong trường hợp này là \(2.\left( {1.1} \right) = 2\)(cách)
Trường hợp 2: Bộ điểm \(\left\{ {0,5;0,5} \right\}\)
Số cách chọn vị trí câu hỏi: Chọn 2 câu đều được \(0,5\) điểm
Số cách xếp có \(1\) cách
Số cách chọn đáp án: 2 câu được \(0,5\) điểm mỗi câu có \(4\) cách
Tổng số cách ở trường hợp này là \(1.\left( {4.4} \right) = 16\)(cách)
Vậy không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 2 + 16 = 18\)(cách)
Gọi \(A\) là biến cố “Điểm số đó tạo thành từ việc học sinh làm đúng \(3\) ý ở cả hai câu” nên khi đó số kết quả thuận lợi là \(n\left( A \right) = 16\)
Vậy xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{16}}{{18}} \approx 0,89\)

Câu 3

a) Thời gian để tàu hoàn thanh giai đoạn tăng tốc đầu tiên là \(20\) giây 
Đúng
Sai
b) Gia tốc của tàu trong giai đoạn giảm tốc là \( - 0,06\)(m/s2) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) 
Đúng
Sai
c) Tổng thời gian thực hiện cả hành trình của tàu là \(748\) giây (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) 
Đúng
Sai
d) Trong giai đoạn giảm tốc, độ lớn gia tốc tức thời lớn nhất của tàu gấp đôi độ lơn gia tốc trung bình của cả giai đoạn đó
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Phương trình mặt phẳng chứa cửa số là \(y - 4 = 0\) 
Đúng
Sai
b) Tọa độ tâm của bóng cửa sổ trên mặt sàn là \(G'\left( {3;\,\frac{{20}}{3};\,0} \right)\) 
Đúng
Sai
c) Diện tích bóng của cửa sổ trên mặt sàn bằng \(18,75\)m
Đúng
Sai
d) Nếu hạ thấp nguồn sáng \(L\) xuống vị trí mới là \(L'\left( {3;\,0;\,4} \right)\) thì diện tích bóng mới sẽ tăng thêm hơn \(200\% \) so với diện tích bóng ban đầu
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP