Trong phòng thí nghiệm, trong một bình thủy tinh kín ban đầu không khí có nhiệt độ là 10 °C, có áp suất bằng với áp suất khí quyển bên ngoài. Sau khi đậy nắp và đặt bình dưới ánh đèn mạnh trong một thời gian, nhiệt độ không khí trong bình tăng lên đến 80 °C. Sau đó, mở nắp bình cho khí thoát ra, sao cho áp suất khí trong bình bằng với áp suất khí quyển và giữ cho nhiệt độ khí vẫn là 80 °C thì đậy nắp bình lại. So với số mol khí trong bình ngay khi vừa đậy nắp, phần trăm số mol khí đã thoát ra xấp xỉ là.
55%.
91%.
20%.
10%.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Ban đầu khí trong bình có nhiệt độ: \({T_1} = 10 + 273 = 283{\rm{ K}}\).
Sau khi mở nắp cho khí thoát ra, khí trong bình có nhiệt độ:
\({T_2} = 80 + 273 = 353{\rm{ K}}\).
Khi vừa đậy nắp lần đầu và khi đậy nắp lần sau, áp suất đều bằng áp suất khí quyển, thể tích bình không đổi nên: \(\frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} = \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} = \frac{{283}}{{353}} \approx 0,802\).
Phần trăm số mol khí thoát ra là: \((1 - 0,802).100\% \approx 19,8\% \approx 20\% \).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Công thức xác định nhiệt hóa hơi riêng: \(L = \frac{{Pt}}{m}\).
Sai số tương đối cực đại: \(\frac{{\Delta L}}{L} = \frac{{\Delta P}}{P} + \frac{{\Delta t}}{t} + \frac{{\Delta m}}{m}\).
Thay số: \(\frac{{\Delta P}}{P} = \frac{{10}}{{1800}} \approx 0,00556 = 0,556\% \).
\(\frac{{\Delta t}}{t} = \frac{1}{{196}} \approx 0,00510 = 0,510\% \).
\(\frac{{\Delta m}}{m} = \frac{5}{{150}} \approx 0,0333 = 3,33\% \).
Do đó: \(\frac{{\Delta L}}{L} \approx 0,556\% + 0,510\% + 3,33\% = 4,396\% \).
Lấy đến 1 chữ số thập phân: \(\frac{{\Delta L}}{L} \approx 4,4\% \).
Đáp án: 4,4
Lời giải
Đáp án:
Hai bình nối thông với nhau nên sau cùng áp suất khí trong hai bình bằng nhau.
Ban đầu: \({V_1} = V,\quad {V_2} = 2V,\quad {T_0} = 27 + 273 = 300{\rm{ K}},\quad {p_0} = {10^5}{\rm{ Pa}}\).
Số mol khí ban đầu: \({n_0} = \frac{{{p_0}(V + 2V)}}{{R{T_0}}} = \frac{{3{p_0}V}}{{300R}}\).
Sau đó: \({T_1} = 0 + 273 = 273{\rm{ K}}\),
\({T_2} = 100 + 273 = 373{\rm{ K}}\).
Gọi áp suất sau cùng là \(p = x{.10^5}{\rm{ Pa}} = x{p_0}\).
Số mol khí sau cùng: \(n = \frac{{pV}}{{R.273}} + \frac{{p.2V}}{{R.373}}\).
Vì lượng khí không đổi nên: \(\frac{{3{p_0}V}}{{300R}} = \frac{{pV}}{{R.273}} + \frac{{2pV}}{{R.373}}\).
Chia hai vế cho \(\frac{{{p_0}V}}{R}\): \(\frac{3}{{300}} = x\left( {\frac{1}{{273}} + \frac{2}{{373}}} \right)\).
Suy ra: \(x = \frac{{\frac{3}{{300}}}}{{\frac{1}{{273}} + \frac{2}{{373}}}} \approx 1,108\).
Lấy đến 1 chữ số thập phân: \(x \approx 1,1\).
Đáp án: 1,1
Câu 3
Loa điện động.
Công tơ điện.
Bếp từ.
Máy biến áp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(\frac{{13}}{2}nRT\).
\(\frac{5}{2}nRT\).
\(\frac{9}{2}nRT\).
\(\frac{{11}}{2}nRT\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
b. Lực từ tác dụng lên thanh PQ tại thời điểm nó bắt đầu chuyển động là F = 0,01176 N.
c. Hệ số ma sát nghỉ cực đại giữa PQ và hai thanh ray là μ = 0,1.
d. Lực từ tác dụng lên thanh PQ có chiều hướng sang phải.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn là 400 800 J.
b. Hiệu suất đun nước của bình điện bằng 90,(18)%.
c. Nhiệt dung riêng của nước được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng 4 225 J/(kg.K).
d. Nếu bạn học sinh tiếp tục đun nước thì sau khoảng 1,85 giờ bếp tự động tắt (tính từ thời điểm nước bắt đầu sôi; nắp bình được mở trong suốt quá trình hóa hơi).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
131,25 J.
150 J.
112,5 J.
18,75 J.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



