khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 11 Lưu

Khi chụp cộng hưởng từ (MRI), để đảm bảo an toàn và tránh gây nguy hiểm, cần loại bỏ các vật kim loại ra khỏi cơ thể người bệnh. Giả sử có một vòng dây dẫn kim loại nằm trong máy MRI sao cho mặt phẳng của vòng vuông góc với cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra khi chụp. Biết bán kính và điện trở của vòng lần lượt là 4,2 cm và 0,015 Ω. Nếu trong 0,50 s, độ lớn của cảm ứng từ này giảm đều từ 2,00 T xuống 0,50 T, thì cường độ dòng điện cảm ứng trong vòng kim loại là

Khi chụp cộng hưởng từ (MRI), để đảm bảo an toàn và tránh gây nguy hiểm, cần loại bỏ các vật kim loại ra khỏi cơ thể người bệnh. Giả sử có một vòng dây dẫn kim loại nằm trong máy MRI sao cho  (ảnh 1)

A. 3,1

B. 1,1 A.

C. 4,5 A.

D. 2,8 A.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Suất điện động cảm ứng trong vòng dây: \(e = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = S\left| {\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right|\).

Diện tích vòng dây: \(S = \pi {r^2} = \pi .{(0,042)^2} \approx 5,{54.10^{ - 3}}{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).

Độ biến thiên cảm ứng từ: \(\left| {\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{2,00 - 0,50}}{{0,50}} = 3{\rm{ T/s}}\).

Suy ra: \(e \approx 5,{54.10^{ - 3}}.3 = 1,{66.10^{ - 2}}{\rm{ V}}\).

Cường độ dòng điện cảm ứng: \(I = \frac{e}{R} = \frac{{1,{{66.10}^{ - 2}}}}{{0,015}} \approx 1,1{\rm{ A}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

4,4

Công thức xác định nhiệt hóa hơi riêng: \(L = \frac{{Pt}}{m}\).

Sai số tương đối cực đại: \(\frac{{\Delta L}}{L} = \frac{{\Delta P}}{P} + \frac{{\Delta t}}{t} + \frac{{\Delta m}}{m}\).

Thay số: \(\frac{{\Delta P}}{P} = \frac{{10}}{{1800}} \approx 0,00556 = 0,556\% \).

\(\frac{{\Delta t}}{t} = \frac{1}{{196}} \approx 0,00510 = 0,510\% \).

\(\frac{{\Delta m}}{m} = \frac{5}{{150}} \approx 0,0333 = 3,33\% \).

Do đó: \(\frac{{\Delta L}}{L} \approx 0,556\% + 0,510\% + 3,33\% = 4,396\% \).

Lấy đến 1 chữ số thập phân: \(\frac{{\Delta L}}{L} \approx 4,4\% \).

Đáp án: 4,4

Lời giải

Đáp án đúng là A

Trạng thái (1): \({p_0},{V_0},T\).

Trạng thái (2): \(2{p_0},{V_0}\) nên: \({T_2} = 2T\).

Trạng thái (3): \(2{p_0},2{V_0}\) nên: \({T_3} = 4T\).

Quá trình (1) → (2) đẳng tích:

\({Q_{12}} = \Delta {U_{12}} = \frac{3}{2}nR(2T - T) = \frac{3}{2}nRT\).

Quá trình (2) → (3) đẳng áp: \({Q_{23}} = n{C_p}\Delta T = \frac{5}{2}nR(4T - 2T) = 5nRT\).

Tổng nhiệt lượng khí nhận: \(Q = {Q_{12}} + {Q_{23}} = \frac{3}{2}nRT + 5nRT = \frac{{13}}{2}nRT\).

Câu 3

A.

Loa điện động.

B.

Công tơ điện.

C.

Bếp từ.

D.

Máy biến áp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP