khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 120 Lưu

Một khung dây hình vuông có diện tích 1 m² di chuyển thẳng đều với tốc độ 10 m/s vào trong một vùng từ trường đều được giới hạn như hình vẽ. Biết cảm ứng từ có độ lớn 0,1 T, khung dây có điện trở 2 Ω. Cường độ dòng điện qua khung dây có độ lớn là

Một khung dây hình vuông có diện tích 1 m² di chuyển thẳng đều với tốc độ 10 m/s vào trong một vùng từ trường đều được giới hạn như hình vẽ. Biết cảm ứng từ có độ lớn 0,1 T, khung dây có điện (ảnh 1)

 

A. 0,2

B. 0,5 A.

C. 1 A.

D. 0,4 A.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Khung dây hình vuông có diện tích 1 m² nên cạnh khung là: \(a = \sqrt 1 = 1{\rm{ m}}\).

Khi khung đang đi vào vùng từ trường, suất điện động cảm ứng: \(e = Bav = 0,1.1.10 = 1{\rm{ V}}\).

Cường độ dòng điện qua khung: \(I = \frac{e}{R} = \frac{1}{2} = 0,5{\rm{ A}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

4,4

Công thức xác định nhiệt hóa hơi riêng: \(L = \frac{{Pt}}{m}\).

Sai số tương đối cực đại: \(\frac{{\Delta L}}{L} = \frac{{\Delta P}}{P} + \frac{{\Delta t}}{t} + \frac{{\Delta m}}{m}\).

Thay số: \(\frac{{\Delta P}}{P} = \frac{{10}}{{1800}} \approx 0,00556 = 0,556\% \).

\(\frac{{\Delta t}}{t} = \frac{1}{{196}} \approx 0,00510 = 0,510\% \).

\(\frac{{\Delta m}}{m} = \frac{5}{{150}} \approx 0,0333 = 3,33\% \).

Do đó: \(\frac{{\Delta L}}{L} \approx 0,556\% + 0,510\% + 3,33\% = 4,396\% \).

Lấy đến 1 chữ số thập phân: \(\frac{{\Delta L}}{L} \approx 4,4\% \).

Đáp án: 4,4

Lời giải

Đáp án:

1,1

Hai bình nối thông với nhau nên sau cùng áp suất khí trong hai bình bằng nhau.

Ban đầu: \({V_1} = V,\quad {V_2} = 2V,\quad {T_0} = 27 + 273 = 300{\rm{ K}},\quad {p_0} = {10^5}{\rm{ Pa}}\).

Số mol khí ban đầu: \({n_0} = \frac{{{p_0}(V + 2V)}}{{R{T_0}}} = \frac{{3{p_0}V}}{{300R}}\).

Sau đó: \({T_1} = 0 + 273 = 273{\rm{ K}}\),

\({T_2} = 100 + 273 = 373{\rm{ K}}\).

Gọi áp suất sau cùng là \(p = x{.10^5}{\rm{ Pa}} = x{p_0}\).

Số mol khí sau cùng: \(n = \frac{{pV}}{{R.273}} + \frac{{p.2V}}{{R.373}}\).

Vì lượng khí không đổi nên: \(\frac{{3{p_0}V}}{{300R}} = \frac{{pV}}{{R.273}} + \frac{{2pV}}{{R.373}}\).

Chia hai vế cho \(\frac{{{p_0}V}}{R}\): \(\frac{3}{{300}} = x\left( {\frac{1}{{273}} + \frac{2}{{373}}} \right)\).

Suy ra: \(x = \frac{{\frac{3}{{300}}}}{{\frac{1}{{273}} + \frac{2}{{373}}}} \approx 1,108\).

Lấy đến 1 chữ số thập phân: \(x \approx 1,1\).

Đáp án: 1,1

Câu 3

A.

Loa điện động.

B.

Công tơ điện.

C.

Bếp từ.

D.

Máy biến áp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Cường độ dòng điện trong mạch tại thời điểm PQ bắt đầu chuyển động là 0,3
Đúng
Sai

b. Lực từ tác dụng lên thanh PQ tại thời điểm nó bắt đầu chuyển động là F = 0,01176 N.

Đúng
Sai

c. Hệ số ma sát nghỉ cực đại giữa PQ và hai thanh ray là μ = 0,1.

Đúng
Sai

d. Lực từ tác dụng lên thanh PQ có chiều hướng sang phải.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn là 400 800 J.

Đúng
Sai

b. Hiệu suất đun nước của bình điện bằng 90,(18)%.

Đúng
Sai

c. Nhiệt dung riêng của nước được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng 4 225 J/(kg.K).

Đúng
Sai

d. Nếu bạn học sinh tiếp tục đun nước thì sau khoảng 1,85 giờ bếp tự động tắt (tính từ thời điểm nước bắt đầu sôi; nắp bình được mở trong suốt quá trình hóa hơi).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP