Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Mọi nam châm đều có hai cực: cực âm (–) và cực dương (+).
(2) Một số loài vật có thể sử dụng từ trường để tạo ra dòng điện làm tê liệt con mồi.
(3) Khi đặt một kim la bàn gần một dây dẫn có dòng điện chạy qua, kim la bàn sẽ bị lệch so với vị trí ban đầu.
(4) Trái Đất là một nam châm khổng lồ, cực Bắc nam châm Trái Đất chính là cực Bắc địa lí và ngược lại.
(5) Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt năng lượng.
3.
4.
2.
1.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Xét từng phát biểu:
(1) Sai. Nam châm có cực Bắc và cực Nam, không gọi là cực âm và cực dương.
(2) Sai. Một số loài vật có thể phát điện, nhưng không phải do “sử dụng từ trường để tạo ra dòng điện làm tê liệt con mồi”.
(3) Đúng. Dòng điện gây ra từ trường nên có thể làm kim la bàn lệch.
(4) Sai. Cực Bắc địa lí gần với cực Nam từ của Trái Đất.
(5) Sai. Cảm ứng từ đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực, không phải về mặt năng lượng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Công thức xác định nhiệt hóa hơi riêng: \(L = \frac{{Pt}}{m}\).
Sai số tương đối cực đại: \(\frac{{\Delta L}}{L} = \frac{{\Delta P}}{P} + \frac{{\Delta t}}{t} + \frac{{\Delta m}}{m}\).
Thay số: \(\frac{{\Delta P}}{P} = \frac{{10}}{{1800}} \approx 0,00556 = 0,556\% \).
\(\frac{{\Delta t}}{t} = \frac{1}{{196}} \approx 0,00510 = 0,510\% \).
\(\frac{{\Delta m}}{m} = \frac{5}{{150}} \approx 0,0333 = 3,33\% \).
Do đó: \(\frac{{\Delta L}}{L} \approx 0,556\% + 0,510\% + 3,33\% = 4,396\% \).
Lấy đến 1 chữ số thập phân: \(\frac{{\Delta L}}{L} \approx 4,4\% \).
Đáp án: 4,4
Lời giải
Đáp án:
Hai bình nối thông với nhau nên sau cùng áp suất khí trong hai bình bằng nhau.
Ban đầu: \({V_1} = V,\quad {V_2} = 2V,\quad {T_0} = 27 + 273 = 300{\rm{ K}},\quad {p_0} = {10^5}{\rm{ Pa}}\).
Số mol khí ban đầu: \({n_0} = \frac{{{p_0}(V + 2V)}}{{R{T_0}}} = \frac{{3{p_0}V}}{{300R}}\).
Sau đó: \({T_1} = 0 + 273 = 273{\rm{ K}}\),
\({T_2} = 100 + 273 = 373{\rm{ K}}\).
Gọi áp suất sau cùng là \(p = x{.10^5}{\rm{ Pa}} = x{p_0}\).
Số mol khí sau cùng: \(n = \frac{{pV}}{{R.273}} + \frac{{p.2V}}{{R.373}}\).
Vì lượng khí không đổi nên: \(\frac{{3{p_0}V}}{{300R}} = \frac{{pV}}{{R.273}} + \frac{{2pV}}{{R.373}}\).
Chia hai vế cho \(\frac{{{p_0}V}}{R}\): \(\frac{3}{{300}} = x\left( {\frac{1}{{273}} + \frac{2}{{373}}} \right)\).
Suy ra: \(x = \frac{{\frac{3}{{300}}}}{{\frac{1}{{273}} + \frac{2}{{373}}}} \approx 1,108\).
Lấy đến 1 chữ số thập phân: \(x \approx 1,1\).
Đáp án: 1,1
Câu 3
Loa điện động.
Công tơ điện.
Bếp từ.
Máy biến áp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(\frac{{13}}{2}nRT\).
\(\frac{5}{2}nRT\).
\(\frac{9}{2}nRT\).
\(\frac{{11}}{2}nRT\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
b. Lực từ tác dụng lên thanh PQ tại thời điểm nó bắt đầu chuyển động là F = 0,01176 N.
c. Hệ số ma sát nghỉ cực đại giữa PQ và hai thanh ray là μ = 0,1.
d. Lực từ tác dụng lên thanh PQ có chiều hướng sang phải.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn là 400 800 J.
b. Hiệu suất đun nước của bình điện bằng 90,(18)%.
c. Nhiệt dung riêng của nước được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng 4 225 J/(kg.K).
d. Nếu bạn học sinh tiếp tục đun nước thì sau khoảng 1,85 giờ bếp tự động tắt (tính từ thời điểm nước bắt đầu sôi; nắp bình được mở trong suốt quá trình hóa hơi).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
131,25 J.
150 J.
112,5 J.
18,75 J.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



