Hạt nhân X phóng xạ β⁻ và biến đổi thành hạt nhân Y bền vững. Ban đầu (t = 0) có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Tại các thời điểm t₁ = t₀ (năm) và t₂ = t₀ + 24,6 (năm), tỉ số giữa số hạt nhân X còn lại trong mẫu và số hạt nhân Y đã sinh ra có giá trị lần lượt là 1/3 và 1/15. Chu kì bán rã của chất phóng xạ X là bao nhiêu năm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Ban đầu mẫu chỉ có hạt nhân X. Gọi số hạt nhân ban đầu là \({N_0}\).
Tại thời điểm bất kì:
Số hạt X còn lại là \({N_X}\).
Số hạt Y sinh ra là: \({N_Y} = {N_0} - {N_X}\).
Tại \({t_1} = {t_0}\): \(\frac{{{N_X}}}{{{N_Y}}} = \frac{1}{3}\). Suy ra: \(\frac{{{N_X}}}{{{N_0} - {N_X}}} = \frac{1}{3}\).
\(3{N_X} = {N_0} - {N_X}\) \(4{N_X} = {N_0}\). Do đó: \({N_X} = \frac{{{N_0}}}{4}\).
Tại \({t_2} = {t_0} + 24,6\) năm: \(\frac{{{N_X}}}{{{N_Y}}} = \frac{1}{{15}}\). Suy ra: \(\frac{{{N_X}}}{{{N_0} - {N_X}}} = \frac{1}{{15}}\). \(15{N_X} = {N_0} - {N_X}\). \(16{N_X} = {N_0}\).
Do đó: \({N_X} = \frac{{{N_0}}}{{16}}\).
Từ \({t_1}\) đến \({t_2}\), số hạt X còn lại giảm từ \(\frac{{{N_0}}}{4}\) xuống \(\frac{{{N_0}}}{{16}}\), tức giảm 4 lần.
Giảm 4 lần tương ứng với 2 chu kì bán rã: \(\frac{{{N_0}}}{4} \to \frac{{{N_0}}}{8} \to \frac{{{N_0}}}{{16}}\).
Vậy: \(2T = 24,6\) => T = 12,3 năm.
Đáp án: 12,3
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Công thức xác định nhiệt hóa hơi riêng: \(L = \frac{{Pt}}{m}\).
Sai số tương đối cực đại: \(\frac{{\Delta L}}{L} = \frac{{\Delta P}}{P} + \frac{{\Delta t}}{t} + \frac{{\Delta m}}{m}\).
Thay số: \(\frac{{\Delta P}}{P} = \frac{{10}}{{1800}} \approx 0,00556 = 0,556\% \).
\(\frac{{\Delta t}}{t} = \frac{1}{{196}} \approx 0,00510 = 0,510\% \).
\(\frac{{\Delta m}}{m} = \frac{5}{{150}} \approx 0,0333 = 3,33\% \).
Do đó: \(\frac{{\Delta L}}{L} \approx 0,556\% + 0,510\% + 3,33\% = 4,396\% \).
Lấy đến 1 chữ số thập phân: \(\frac{{\Delta L}}{L} \approx 4,4\% \).
Đáp án: 4,4
Câu 2
\(\frac{{13}}{2}nRT\).
\(\frac{5}{2}nRT\).
\(\frac{9}{2}nRT\).
\(\frac{{11}}{2}nRT\).
Lời giải
Đáp án đúng là A
Trạng thái (1): \({p_0},{V_0},T\).
Trạng thái (2): \(2{p_0},{V_0}\) nên: \({T_2} = 2T\).
Trạng thái (3): \(2{p_0},2{V_0}\) nên: \({T_3} = 4T\).
Quá trình (1) → (2) đẳng tích:
\({Q_{12}} = \Delta {U_{12}} = \frac{3}{2}nR(2T - T) = \frac{3}{2}nRT\).
Quá trình (2) → (3) đẳng áp: \({Q_{23}} = n{C_p}\Delta T = \frac{5}{2}nR(4T - 2T) = 5nRT\).
Tổng nhiệt lượng khí nhận: \(Q = {Q_{12}} + {Q_{23}} = \frac{3}{2}nRT + 5nRT = \frac{{13}}{2}nRT\).
Câu 3
Loa điện động.
Công tơ điện.
Bếp từ.
Máy biến áp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
131,25 J.
150 J.
112,5 J.
18,75 J.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. luôn luôn cùng pha với nhau.
B. luôn luôn ngược pha với nhau.
C. hiệu số pha không đổi theo thời gian.
D. luôn luôn vuông pha với nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
