khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 413 Lưu

Một khung dây dẫn kín hình chữ nhật gồm \(80\) vòng dây, diện tích mỗi vòng là \(64\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\) Khung dây được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,05 T sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với vectơ cảm ứng từ \(\vec B.\) Biết khung dây có điện trở là \(1,28\;{\rm{\Omega }}{\rm{.}}\) Cho độ lớn cảm ứng từ giảm đều từ \(0,05\,{\rm{T}}\)xuống \(0\;{\rm{T}}\)trong thời gian \(0,2\;{\rm{s}}{\rm{.}}\)

a) Tốc độ biến thiên của cảm ứng từ có độ lớn bằng \(0,5\;{\rm{T/s}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

b) Trong thời gian giảm độ lớn cảm ứng từ, vectơ cảm ứng từ \({\vec B_C}\) do dòng điện cảm ứng sinh ra cùng chiều với vectơ cảm ứng từ \(\vec B.\)

Đúng
Sai

c) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn bằng 0,128 V.

Đúng
Sai
d) Cường độ dòng điện cảm ứng chạy trong khung dây bằng \(100\;{\rm{mA}}{\rm{.}}\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cho: \(N = 80\), \(S = 64,c{m^2} = {64.10^{ - 4}} = 6,{4.10^{ - 3}},{m^2}\), \(R = 1,28,\Omega \).

a) Tốc độ biến thiên cảm ứng từ: \(\left| {\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{0,05}}{{0,2}} = 0,25,T/s\)

Không phải \(0,5,T/s\).

→ Sai.

b) Vì cảm ứng từ ban đầu đang giảm nên dòng điện cảm ứng sinh ra từ trường chống lại sự giảm đó. Do đó \(\overrightarrow {{B_C}} \) cùng chiều với \(\vec B\).

→ Đúng.

c) Suất điện động cảm ứng: \(e = N.S.\left| {\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right|\)

\(e = 80.6,{4.10^{ - 3}}.0,25 = 0,128,V\)

→ Đúng.

d) Cường độ dòng điện cảm ứng: \(I = \frac{e}{R} = \frac{{0,128}}{{1,28}} = 0,1,A = 100,mA\)

→ Đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

a. Quá trình (1) \( \to \) (2) là quá trình đun nóng đẳng tích, quá trình (3) \( \to \) (1) là quá trình nén đẳng áp.

Đúng
Sai

b. Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở trạng thái (2) là \(800{\rm{ K}}\)và ở trạng thái (3) là \(800{\rm{ K}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

c. Quá trình (2) \( \to \) (3) là quá trình biến đổi đẳng nhiệt vì nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) và trạng thái (3) bằng nhau.

Đúng
Sai

d. Nhiệt độ cao nhất mà lượng khí đạt được trong toàn bộ quá trình biến đổi là 675 K.

Đúng
Sai

Lời giải

Từ đồ thị:

Trạng thái (1): \({p_1} = {1.10^5},Pa\), \({V_1} = 1,\)lít, \({T_1} = 300,K\).

Trạng thái (2): \({p_2} = {2.10^5},Pa\), \({V_2} = 1,\)lít,.

Trạng thái (3): \({p_3} = {1.10^5},Pa\), \({V_3} = 2,\)lít,.

Với lượng khí xác định: \(T\) tỉ lệ với \(pV\).

a) Từ (1) → (2): thể tích không đổi, áp suất tăng nên nhiệt độ tăng, là đun nóng đẳng tích.

Từ (3) → (1): áp suất không đổi, thể tích giảm, là nén đẳng áp.

→ Đúng.

b) Tính nhiệt độ:

\({T_2} = {T_1}.\frac{{{p_2}{V_2}}}{{{p_1}{V_1}}} = 300.\frac{{2.1}}{{1.1}} = 600,K\)

\({T_3} = {T_1}.\frac{{{p_3}{V_3}}}{{{p_1}{V_1}}} = 300.\frac{{1.2}}{{1.1}} = 600,K\)

Không phải 800 K.

→ Sai.

c) Mặc dù \({T_2} = {T_3}\), nhưng quá trình (2) → (3) là đoạn thẳng trên đồ thị \(p - V\), không phải đường đẳng nhiệt \(pV = h?ng\;s?\).

→ Sai.

d) Trên đoạn (2) → (3), đường thẳng có dạng \(p + V = 3\) nếu lấy đơn vị theo trục. Khi đó \(pV = V(3 - V)\) đạt cực đại tại \(V = 1,5\).

\(p{V_{max}} = 1,5.1,5 = 2,25\)

\({T_{max}} = 300.2,25 = 675,K\)

→ Đúng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

phương vuông góc với đoạn dây dẫn và song song với vectơ cảm ứng từ.

B.

độ lớn đạt cực đại khi đoạn dây dẫn đặt song song với đường sức từ.

C.

phương vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và vectơ cảm ứng từ.

D.

độ lớn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP