Để đưa thuốc từ lọ vào trong cylinder của ống tiêm, ban đầu nhân viên y tế đẩy piston sát đầu trên của cylinder, sau đó đưa đầu kim tiêm vào trong lọ thuốc. Khi kéo từ từ piston ra (nhiệt độ của khí trong cylinder không đổi), thuốc sẽ vào trong cylinder vì

thể tích khí trong cylinder giảm đồng thời áp suất khí giảm.
thể tích khí trong cylinder tăng đồng thời áp suất khí giảm.
thể tích khí trong cylinder tăng đồng thời áp suất khí tăng.
thể tích khí trong cylinder và áp suất khí đồng thời không thay đổi.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Khi kéo piston ra, thể tích khí trong cylinder tăng.
Nhiệt độ không đổi nên theo định luật Boyle: \(pV = \)hằng số
Thể tích tăng thì áp suất khí giảm. Áp suất bên ngoài lớn hơn đẩy thuốc vào trong cylinder.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 1067
Từ đồ thị:
Quá trình nóng chảy từ \(t = 9\) phút đến \(t = 24\) phút.
Thời gian nóng chảy: \(\Delta {t_1} = 24 - 9 = 15\) phút.
Quá trình chất lỏng nóng lên từ \(t = 24\) phút đến \(t = 56\) phút.
Thời gian đun nóng chất lỏng: \(\Delta {t_2} = 56 - 24 = 32\) phút.
Nhiệt độ chất lỏng tăng từ 100 °C đến 200 °C: \(\Delta T = 100K\)
Vì bếp có công suất không đổi nên nhiệt lượng tỉ lệ với thời gian.
Khi nóng chảy: \(P\Delta {t_1} = m\lambda \)
Khi đun nóng chất lỏng: \(P\Delta {t_2} = mc\Delta T\)
Chia hai biểu thức: \(\frac{{\Delta {t_2}}}{{\Delta {t_1}}} = \frac{{c\Delta T}}{\lambda }\)
Suy ra: \(c = \frac{{\lambda \Delta {t_2}}}{{\Delta {t_1}\Delta T}}\)
Thay số: \(c = \frac{{{{50.10}^3}.32}}{{15.100}}\)=>\(c \approx 1066,7J/(kg.K)\)
Làm tròn đến hàng đơn vị: \(c \approx 1067J/(kg.K)\)
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 36,9
Khối lượng americium: \(m = 0,29\mu g = 0,{29.10^{ - 6}}g\)
Số mol: \(n = \frac{m}{M} = \frac{{0,{{29.10}^{ - 6}}}}{{241}}\)
Số hạt ban đầu: \({N_0} = n{N_A} = \frac{{0,{{29.10}^{ - 6}}}}{{241}}.6,{02.10^{23}}\)
\({N_0} \approx 7,{24.10^{14}}\) hạt.
Chu kì bán rã: \(T = 432.365.24.3600\) s
Hằng số phóng xạ: \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T}\)
\(\lambda = \frac{{0,693}}{{432.365.24.3600}} \approx 5,{09.10^{ - 11}}{s^{ - 1}}\)
Độ phóng xạ ban đầu: \({A_0} = \lambda {N_0}\)
\({A_0} \approx 5,{09.10^{ - 11}}.7,{24.10^{14}}\)
\({A_0} \approx 3,{69.10^4}Bq\)
Đổi ra kBq: \({A_0} \approx 36,9kBq\)
Vậy: \({A_0} \approx 36,9kBq\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Khi nước được đưa vào máy đến lúc relay ngắt thì nhiệt độ của nước đã tăng 328 K.
b. Thời gian để làm nóng nước từ khi bật máy đến khi relay ngắt là 10 phút.
c. Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho nước trong máy tăng từ nhiệt độ từ 15 °C lên 70 °C là 3448500 J.
d. Nước trong bình nhận nhiệt làm cho nội năng của nước tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. nội năng.
B. nhiệt độ.
C. nhiệt nóng chảy riêng.
D. nhiệt lượng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
coulomb (C).
ampere (A).
weber (Wb).
tesla (T).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

