khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 10 Lưu

Một lượng khí hydrogen xác định (được coi là khí lí tưởng), biến đổi trạng thái theo một chu trình được biểu diễn theo hình bên. Biết thể tích và áp suất của khí ở trạng thái (1) là 0,6 lít và 2,4.10⁵ Pa, nhiệt độ của khí ở trạng thái (2) là 24 °C, khối lượng mol của hydrogen là 2 g/mol.

Một lượng khí hydrogen xác định (được coi là khí lí tưởng), biến đổi trạng thái theo một chu trình được biểu diễn theo hình bên. Biết thể tích và áp suất của khí ở trạng thái (1) là 0,6 lít v (ảnh 1)

a. Nhiệt độ của khí ở trạng thái (2) là lớn nhất.

Đúng
Sai

b. Khối lượng của khí hydrogen xấp xỉ 350 g.

Đúng
Sai

c. Thể tích của khí ở trạng thái (2) là 1,8 lít.

Đúng
Sai

d. Quá trình biến đổi trạng thái từ (2) → (3) là quá trình đẳng nhiệt.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Từ đồ thị, ta có: \({p_2} = {p_1}\); \({V_2} = 3{V_1}\)

Với: \({V_1} = 0,6l\)

Suy ra: \({V_2} = 1,8l\)

Ngoài ra: \({T_2} = {24^\circ }C = 297K\)

a) Đúng

Với khí lí tưởng: \(T = \frac{{pV}}{{nR}}\)

Do cùng một lượng khí nên \(T\) tỉ lệ với \(pV\).

Trên đồ thị, trạng thái (2) có tích \(pV\) lớn nhất nên nhiệt độ ở trạng thái (2) là lớn nhất.

Mệnh đề đúng.

b) Sai

Ta có: \({p_2} = 2,{4.10^5}Pa\); \({V_2} = 1,8l = 1,{8.10^{ - 3}}{m^3}\); \({T_2} = 297K\)

Số mol khí: \(n = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{R{T_2}}}\)

\(n = \frac{{2,{{4.10}^5}.1,{{8.10}^{ - 3}}}}{{8,31.297}} \approx 0,175mol\)

Khối lượng hydrogen: \(m = nM = 0,175.2 \approx 0,350g\)

Không phải 350 g.

Mệnh đề sai.

c) Đúng

Từ đồ thị: \({V_2} = 3{V_1} = 3.0,6 = 1,8l\)

Mệnh đề đúng.

d) Sai

Quá trình đẳng nhiệt trên đồ thị \(p - V\) phải có dạng đường hypebol với \(pV = {\rm{hằng số}}\).

Ở đây quá trình từ (2) đến (3) là đoạn thẳng, đồng thời tích \(pV\) ở hai trạng thái không bằng nhau.

Mệnh đề sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1067

Đáp án: 1067

Từ đồ thị:

Quá trình nóng chảy từ \(t = 9\) phút đến \(t = 24\) phút.

Thời gian nóng chảy: \(\Delta {t_1} = 24 - 9 = 15\) phút.

Quá trình chất lỏng nóng lên từ \(t = 24\) phút đến \(t = 56\) phút.

Thời gian đun nóng chất lỏng: \(\Delta {t_2} = 56 - 24 = 32\) phút.

Nhiệt độ chất lỏng tăng từ 100 °C đến 200 °C: \(\Delta T = 100K\)

Vì bếp có công suất không đổi nên nhiệt lượng tỉ lệ với thời gian.

Khi nóng chảy: \(P\Delta {t_1} = m\lambda \)

Khi đun nóng chất lỏng: \(P\Delta {t_2} = mc\Delta T\)

Chia hai biểu thức: \(\frac{{\Delta {t_2}}}{{\Delta {t_1}}} = \frac{{c\Delta T}}{\lambda }\)

Suy ra: \(c = \frac{{\lambda \Delta {t_2}}}{{\Delta {t_1}\Delta T}}\)

Thay số: \(c = \frac{{{{50.10}^3}.32}}{{15.100}}\)=>\(c \approx 1066,7J/(kg.K)\)

Làm tròn đến hàng đơn vị: \(c \approx 1067J/(kg.K)\)

Câu 2

a. Phương trình phân rã của cobalt là 2760Co → 2860Ni + 0-1e + \({\rm{\bar v}}\).

Đúng
Sai

b. Một năm sau (365 ngày) xe chở vải cùng khối lượng tới trung tâm chiếu xạ và trung tâm vẫn dùng nguồn phóng xạ cũ thì thời gian chiếu xạ lần này tăng thêm 56,94 phút.

Đúng
Sai

c. Với khối lượng vải thiều như nhau, thời gian chiếu xạ lần sau sẽ lớn hơn 50 phút nếu trung tâm vẫn dùng nguồn phóng xạ cobalt \(_{27}^{60}Co\) của lần trước.

Đúng
Sai

d. Hằng số phóng xạ của cobalt \(_{27}^{60}Co\) xấp xỉ 3,56.10⁻⁴ s⁻¹.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

Cobalt \(_{27}^{60}Co\) phóng xạ β⁻ nên số khối không đổi, số proton tăng thêm 1:

\({27^{60}}Co \to {28^{60}}Ni + _{ - 1}^0e + \bar \nu \)

Mệnh đề đúng.

b) Sai

Chu kì bán rã: \(T = 1945,5\) ngày.

Sau 365 ngày, hoạt độ còn: \(H = {H_0}{.2^{ - \frac{{365}}{{1945,5}}}}\)

Để nhận cùng liều chiếu xạ, thời gian chiếu phải tỉ lệ nghịch với hoạt độ: \(t = {50.2^{\frac{{365}}{{1945,5}}}}\)

Tính được: \(t \approx 56,94\) phút.

Vậy thời gian chiếu xạ lần sau là 56,94 phút, tức chỉ tăng thêm: \(56,94 - 50 = 6,94\) phút.

Đề nói “tăng thêm 56,94 phút” là sai.

Mệnh đề sai.

c) Đúng

Nguồn phóng xạ cobalt theo thời gian có hoạt độ giảm dần. Muốn chiếu cùng liều cho cùng khối lượng vải thì phải tăng thời gian chiếu.

Mệnh đề đúng.

d) Sai

Hằng số phóng xạ: \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T}\)

Đổi: \(T = 1945,5.24.3600\) s

Suy ra: \(\lambda = \frac{{0,693}}{{1945,5.24.3600}} \approx 4,{12.10^{ - 9}}{s^{ - 1}}\)

Không phải \(3,{56.10^{ - 4}}{s^{ - 1}}\).

Mệnh đề sai.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Khi nước được đưa vào máy đến lúc relay ngắt thì nhiệt độ của nước đã tăng 328 K.

Đúng
Sai

b. Thời gian để làm nóng nước từ khi bật máy đến khi relay ngắt là 10 phút.

Đúng
Sai

c. Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho nước trong máy tăng từ nhiệt độ từ 15 °C lên 70 °C là 3448500 J.

Đúng
Sai

d. Nước trong bình nhận nhiệt làm cho nội năng của nước tăng.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP