Một lượng khí hydrogen xác định (được coi là khí lí tưởng), biến đổi trạng thái theo một chu trình được biểu diễn theo hình bên. Biết thể tích và áp suất của khí ở trạng thái (1) là 0,6 lít và 2,4.10⁵ Pa, nhiệt độ của khí ở trạng thái (2) là 24 °C, khối lượng mol của hydrogen là 2 g/mol.

a. Nhiệt độ của khí ở trạng thái (2) là lớn nhất.
b. Khối lượng của khí hydrogen xấp xỉ 350 g.
c. Thể tích của khí ở trạng thái (2) là 1,8 lít.
d. Quá trình biến đổi trạng thái từ (2) → (3) là quá trình đẳng nhiệt.
Quảng cáo
Trả lời:
Từ đồ thị, ta có: \({p_2} = {p_1}\); \({V_2} = 3{V_1}\)
Với: \({V_1} = 0,6l\)
Suy ra: \({V_2} = 1,8l\)
Ngoài ra: \({T_2} = {24^\circ }C = 297K\)
a) Đúng
Với khí lí tưởng: \(T = \frac{{pV}}{{nR}}\)
Do cùng một lượng khí nên \(T\) tỉ lệ với \(pV\).
Trên đồ thị, trạng thái (2) có tích \(pV\) lớn nhất nên nhiệt độ ở trạng thái (2) là lớn nhất.
Mệnh đề đúng.
b) Sai
Ta có: \({p_2} = 2,{4.10^5}Pa\); \({V_2} = 1,8l = 1,{8.10^{ - 3}}{m^3}\); \({T_2} = 297K\)
Số mol khí: \(n = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{R{T_2}}}\)
\(n = \frac{{2,{{4.10}^5}.1,{{8.10}^{ - 3}}}}{{8,31.297}} \approx 0,175mol\)
Khối lượng hydrogen: \(m = nM = 0,175.2 \approx 0,350g\)
Không phải 350 g.
Mệnh đề sai.
c) Đúng
Từ đồ thị: \({V_2} = 3{V_1} = 3.0,6 = 1,8l\)
Mệnh đề đúng.
d) Sai
Quá trình đẳng nhiệt trên đồ thị \(p - V\) phải có dạng đường hypebol với \(pV = {\rm{hằng số}}\).
Ở đây quá trình từ (2) đến (3) là đoạn thẳng, đồng thời tích \(pV\) ở hai trạng thái không bằng nhau.
Mệnh đề sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 1067
Từ đồ thị:
Quá trình nóng chảy từ \(t = 9\) phút đến \(t = 24\) phút.
Thời gian nóng chảy: \(\Delta {t_1} = 24 - 9 = 15\) phút.
Quá trình chất lỏng nóng lên từ \(t = 24\) phút đến \(t = 56\) phút.
Thời gian đun nóng chất lỏng: \(\Delta {t_2} = 56 - 24 = 32\) phút.
Nhiệt độ chất lỏng tăng từ 100 °C đến 200 °C: \(\Delta T = 100K\)
Vì bếp có công suất không đổi nên nhiệt lượng tỉ lệ với thời gian.
Khi nóng chảy: \(P\Delta {t_1} = m\lambda \)
Khi đun nóng chất lỏng: \(P\Delta {t_2} = mc\Delta T\)
Chia hai biểu thức: \(\frac{{\Delta {t_2}}}{{\Delta {t_1}}} = \frac{{c\Delta T}}{\lambda }\)
Suy ra: \(c = \frac{{\lambda \Delta {t_2}}}{{\Delta {t_1}\Delta T}}\)
Thay số: \(c = \frac{{{{50.10}^3}.32}}{{15.100}}\)=>\(c \approx 1066,7J/(kg.K)\)
Làm tròn đến hàng đơn vị: \(c \approx 1067J/(kg.K)\)
Câu 2
a. Phương trình phân rã của cobalt là 2760Co → 2860Ni + 0-1e + \({\rm{\bar v}}\).
b. Một năm sau (365 ngày) xe chở vải cùng khối lượng tới trung tâm chiếu xạ và trung tâm vẫn dùng nguồn phóng xạ cũ thì thời gian chiếu xạ lần này tăng thêm 56,94 phút.
c. Với khối lượng vải thiều như nhau, thời gian chiếu xạ lần sau sẽ lớn hơn 50 phút nếu trung tâm vẫn dùng nguồn phóng xạ cobalt \(_{27}^{60}Co\) của lần trước.
d. Hằng số phóng xạ của cobalt \(_{27}^{60}Co\) xấp xỉ 3,56.10⁻⁴ s⁻¹.
Lời giải
a) Đúng
Cobalt \(_{27}^{60}Co\) phóng xạ β⁻ nên số khối không đổi, số proton tăng thêm 1:
\({27^{60}}Co \to {28^{60}}Ni + _{ - 1}^0e + \bar \nu \)
Mệnh đề đúng.
b) Sai
Chu kì bán rã: \(T = 1945,5\) ngày.
Sau 365 ngày, hoạt độ còn: \(H = {H_0}{.2^{ - \frac{{365}}{{1945,5}}}}\)
Để nhận cùng liều chiếu xạ, thời gian chiếu phải tỉ lệ nghịch với hoạt độ: \(t = {50.2^{\frac{{365}}{{1945,5}}}}\)
Tính được: \(t \approx 56,94\) phút.
Vậy thời gian chiếu xạ lần sau là 56,94 phút, tức chỉ tăng thêm: \(56,94 - 50 = 6,94\) phút.
Đề nói “tăng thêm 56,94 phút” là sai.
Mệnh đề sai.
c) Đúng
Nguồn phóng xạ cobalt theo thời gian có hoạt độ giảm dần. Muốn chiếu cùng liều cho cùng khối lượng vải thì phải tăng thời gian chiếu.
Mệnh đề đúng.
d) Sai
Hằng số phóng xạ: \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T}\)
Đổi: \(T = 1945,5.24.3600\) s
Suy ra: \(\lambda = \frac{{0,693}}{{1945,5.24.3600}} \approx 4,{12.10^{ - 9}}{s^{ - 1}}\)
Không phải \(3,{56.10^{ - 4}}{s^{ - 1}}\).
Mệnh đề sai.
Câu 3
Từ thông qua khung ABCD giảm.
Các đường sức từ trong vùng A’B’C’D’ là các đường thẳng song song và cách đều nhau.
Cường độ dòng điện trong khung bằng 0,2 A.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung có chiều ADCBA.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Khi nước được đưa vào máy đến lúc relay ngắt thì nhiệt độ của nước đã tăng 328 K.
b. Thời gian để làm nóng nước từ khi bật máy đến khi relay ngắt là 10 phút.
c. Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho nước trong máy tăng từ nhiệt độ từ 15 °C lên 70 °C là 3448500 J.
d. Nước trong bình nhận nhiệt làm cho nội năng của nước tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Cả ba viên bi thu nhiệt lượng bằng nhau.
B. Viên bi đồng thu nhiệt lượng lớn nhất.
C. Viên bi nhôm thu nhiệt lượng lớn nhất.
D. Viên bi sắt thu nhiệt lượng lớn nhất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


