Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Trong y khoa, phương pháp kích thích từ trường xuyên sọ (TMS) được sử dụng để điều trị các bệnh lý thần kinh bằng cách tạo ra một từ trường biến thiên mạnh trong thời gian cực ngắn. Quá trình này bắt đầu khi thiết bị đặt sát da đầu tạo ra một xung từ trường có độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ 0 T đến 1,8 T trong khoảng thời gian 0,2 ms. Từ trường này xuyên vuông góc qua một vùng mô não có diện tích 20 cm², làm xuất hiện một suất điện động cảm ứng trong vùng mô đó. Giả sử trong vùng chịu tác động có một sợi dây thần kinh dài 2 mm, nằm vuông góc với từ trường và đóng vai trò như một sợi dây dẫn điện có điện trở 7,2 kΩ.
Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Trong y khoa, phương pháp kích thích từ trường xuyên sọ (TMS) được sử dụng để điều trị các bệnh lý thần kinh bằng cách tạo ra một từ trường biến thiên mạnh trong thời gian cực ngắn. Quá trình này bắt đầu khi thiết bị đặt sát da đầu tạo ra một xung từ trường có độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ 0 T đến 1,8 T trong khoảng thời gian 0,2 ms. Từ trường này xuyên vuông góc qua một vùng mô não có diện tích 20 cm², làm xuất hiện một suất điện động cảm ứng trong vùng mô đó. Giả sử trong vùng chịu tác động có một sợi dây thần kinh dài 2 mm, nằm vuông góc với từ trường và đóng vai trò như một sợi dây dẫn điện có điện trở 7,2 kΩ.

Lực từ lớn nhất tác dụng lên sợi dây thần kinh có độ lớn bao nhiêu micronewton (μN)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 9
Diện tích vùng mô não: \(S = 20c{m^2} = {20.10^{ - 4}} = {2.10^{ - 3}}{m^2}\)
Độ biến thiên từ trường: \(\Delta B = 1,8T\)
Thời gian biến thiên: \(\Delta t = 0,2ms = 0,{2.10^{ - 3}} = {2.10^{ - 4}}s\)
Suất điện động cảm ứng: \(e = \frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}} = \frac{{S\Delta B}}{{\Delta t}}\) => \(e = \frac{{{{2.10}^{ - 3}}.1,8}}{{{{2.10}^{ - 4}}}} = 18V\)
Cường độ dòng điện cảm ứng qua sợi dây thần kinh: \(I = \frac{e}{R} = \frac{{18}}{{7,{{2.10}^3}}} = 2,{5.10^{ - 3}}A\)
Lực từ lớn nhất: \(F = {B_{max}}Il\)
Với: \({B_{max}} = 1,8T\); \(l = 2mm = {2.10^{ - 3}}m\)
Suy ra: \(F = 1,8.2,{5.10^{ - 3}}{.2.10^{ - 3}}\)
\(F = {9.10^{ - 6}}N\)
Đổi ra micronewton: \({9.10^{ - 6}}N = 9\mu N\)
Vậy: \({F_{max}} = 9\mu N\)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Độ lớn từ thông cực đại qua vùng mô não là bao nhiêu miliweber (mWb)?
Đáp án:
Đáp án: 3,6
Từ thông cực đại qua vùng mô não: \({\Phi _{max}} = {B_{max}}S\)
Thay số: \({\Phi _{max}} = 1,{8.2.10^{ - 3}} = 3,{6.10^{ - 3}}Wb\)
Đổi ra miliweber: \(3,{6.10^{ - 3}}Wb = 3,6mWb\)
Vậy: \({\Phi _{max}} = 3,6mWb\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 1067
Từ đồ thị:
Quá trình nóng chảy từ \(t = 9\) phút đến \(t = 24\) phút.
Thời gian nóng chảy: \(\Delta {t_1} = 24 - 9 = 15\) phút.
Quá trình chất lỏng nóng lên từ \(t = 24\) phút đến \(t = 56\) phút.
Thời gian đun nóng chất lỏng: \(\Delta {t_2} = 56 - 24 = 32\) phút.
Nhiệt độ chất lỏng tăng từ 100 °C đến 200 °C: \(\Delta T = 100K\)
Vì bếp có công suất không đổi nên nhiệt lượng tỉ lệ với thời gian.
Khi nóng chảy: \(P\Delta {t_1} = m\lambda \)
Khi đun nóng chất lỏng: \(P\Delta {t_2} = mc\Delta T\)
Chia hai biểu thức: \(\frac{{\Delta {t_2}}}{{\Delta {t_1}}} = \frac{{c\Delta T}}{\lambda }\)
Suy ra: \(c = \frac{{\lambda \Delta {t_2}}}{{\Delta {t_1}\Delta T}}\)
Thay số: \(c = \frac{{{{50.10}^3}.32}}{{15.100}}\)=>\(c \approx 1066,7J/(kg.K)\)
Làm tròn đến hàng đơn vị: \(c \approx 1067J/(kg.K)\)
Câu 2
a. Phương trình phân rã của cobalt là 2760Co → 2860Ni + 0-1e + \({\rm{\bar v}}\).
b. Một năm sau (365 ngày) xe chở vải cùng khối lượng tới trung tâm chiếu xạ và trung tâm vẫn dùng nguồn phóng xạ cũ thì thời gian chiếu xạ lần này tăng thêm 56,94 phút.
c. Với khối lượng vải thiều như nhau, thời gian chiếu xạ lần sau sẽ lớn hơn 50 phút nếu trung tâm vẫn dùng nguồn phóng xạ cobalt \(_{27}^{60}Co\) của lần trước.
d. Hằng số phóng xạ của cobalt \(_{27}^{60}Co\) xấp xỉ 3,56.10⁻⁴ s⁻¹.
Lời giải
a) Đúng
Cobalt \(_{27}^{60}Co\) phóng xạ β⁻ nên số khối không đổi, số proton tăng thêm 1:
\({27^{60}}Co \to {28^{60}}Ni + _{ - 1}^0e + \bar \nu \)
Mệnh đề đúng.
b) Sai
Chu kì bán rã: \(T = 1945,5\) ngày.
Sau 365 ngày, hoạt độ còn: \(H = {H_0}{.2^{ - \frac{{365}}{{1945,5}}}}\)
Để nhận cùng liều chiếu xạ, thời gian chiếu phải tỉ lệ nghịch với hoạt độ: \(t = {50.2^{\frac{{365}}{{1945,5}}}}\)
Tính được: \(t \approx 56,94\) phút.
Vậy thời gian chiếu xạ lần sau là 56,94 phút, tức chỉ tăng thêm: \(56,94 - 50 = 6,94\) phút.
Đề nói “tăng thêm 56,94 phút” là sai.
Mệnh đề sai.
c) Đúng
Nguồn phóng xạ cobalt theo thời gian có hoạt độ giảm dần. Muốn chiếu cùng liều cho cùng khối lượng vải thì phải tăng thời gian chiếu.
Mệnh đề đúng.
d) Sai
Hằng số phóng xạ: \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T}\)
Đổi: \(T = 1945,5.24.3600\) s
Suy ra: \(\lambda = \frac{{0,693}}{{1945,5.24.3600}} \approx 4,{12.10^{ - 9}}{s^{ - 1}}\)
Không phải \(3,{56.10^{ - 4}}{s^{ - 1}}\).
Mệnh đề sai.
Câu 3
Từ thông qua khung ABCD giảm.
Các đường sức từ trong vùng A’B’C’D’ là các đường thẳng song song và cách đều nhau.
Cường độ dòng điện trong khung bằng 0,2 A.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung có chiều ADCBA.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Khi nước được đưa vào máy đến lúc relay ngắt thì nhiệt độ của nước đã tăng 328 K.
b. Thời gian để làm nóng nước từ khi bật máy đến khi relay ngắt là 10 phút.
c. Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho nước trong máy tăng từ nhiệt độ từ 15 °C lên 70 °C là 3448500 J.
d. Nước trong bình nhận nhiệt làm cho nội năng của nước tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
nén đẳng áp.
giãn đẳng áp.
giãn đẳng nhiệt.
nén đẳng nhiệt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



