khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 71 Lưu

Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12.

Số liệu thống kê chiều cao (đơn vị tính chiều cao: cm) của tất cả các cây vú sữa trong vườn ươm của một lâm trường được thể hiện trên biểu đồ tần số sau:

A graph with black rectangular objects

AI-generated content may be incorrect.

Từ câu hỏi 10 đến 15, thí sinh chọn phương án đúng trong 4 phương án A, B, C, D đã cho.

Nếu trong vườn ươm nói trên, cây vú sữa thấp nhất có chiều cao \(71\,{\rm{cm}}\) và cây vú sữa cao nhất có chiều cao \(117\,{\rm{cm}}\) thì khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho lớn hơn khoảng biến thiên của mẫu số liệu gốc là:

A. \(0\) cm.

B. \(8\) cm.

C. \(6\) cm.

D. \(4\) cm.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Nếu trong vườn ươm nói trên, cây vú sữa thấp nhất có chiều cao \(71\,{\rm{cm}}\) và cây vú sữa cao nhất có chiều cao \(117\,{\rm{cm}}\) thì khoảng biến thiên của mẫu số liệu gốc là: \(117 - 71 = 46\) (cm).

Từ biểu đồ, ta có bảng tần số của mẫu số liệu ghép nhóm là:

Nhóm

\(\left[ {70;80} \right)\)

\(\left[ {80;90} \right)\)

\(\left[ {90;100} \right)\)

\(\left[ {100;110} \right)\)

\(\left[ {110;120} \right)\)

Tần số

9

20

33

25

15

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là: \(120 - 70 = 50\) (cm).

Do đó khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho lớn hơn khoảng biến thiên của mẫu số liệu gốc là \(50 - 46 = 4\) (cm). Chọn D.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Chiều cao trung bình (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) của các cây vú sữa trong vườn ươm là:

A. \(96,66\) cm.

B. \(96,67\) cm.

C. \(95,05\) cm.

D. \(95\) cm.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ta có bảng sau:

Nhóm

\(\left[ {70;80} \right)\)

\(\left[ {80;90} \right)\)

\(\left[ {90;100} \right)\)

\(\left[ {100;110} \right)\)

\(\left[ {110;120} \right)\)

Giá trị đại diện

75

85

95

105

115

Tần số

9

20

33

25

15

Cỡ mẫu của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là \(n = 9 + 20 + 33 + 25 + 15 = 102\).

Chiều cao trung bình của các cây vú sữa trong vườn ươm là:

\(\overline x = \frac{{75 \cdot 9 + 85 \cdot 20 + 95 \cdot 33 + 105 \cdot 25 + 115 \cdot 15}}{{102}} = \frac{{290}}{3} \approx 96,67\,\,{\rm{cm}}\). Chọn B.

Câu 3:

Gọi \(s_1^2\) là phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho. Nếu tăng số cây của mỗi nhóm lên gấp 3 lần thì ta được một mẫu số liệu ghép nhóm mới có phương sai là \(s_2^2\). Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. \(s_1^2 = s_2^2\).

B. \(s_1^2 = 3s_2^2\).

C. \(3s_1^2 = s_2^2\).

D. \(s_1^2 = 9s_2^2\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Mẫu số liệu đã cho có số trung bình \(\overline x = \frac{{290}}{3}\) và phương sai:

\(s_1^2 = \frac{1}{{102}}\left( {9 \cdot {{75}^2} + 20 \cdot {{85}^2} + 33 \cdot {{95}^2} + 25 \cdot {{105}^2} + 15 \cdot {{115}^2}} \right) - {\left( {\frac{{290}}{3}} \right)^2} = \frac{{20725}}{{153}}\).

Nếu tăng số cây của mỗi nhóm lên gấp 3 lần thì bảng tần số của mẫu số liệu ghép nhóm mới là:

Nhóm

\(\left[ {70;80} \right)\)

\(\left[ {80;90} \right)\)

\(\left[ {90;100} \right)\)

\(\left[ {100;110} \right)\)

\(\left[ {110;120} \right)\)

Giá trị đại diện

75

85

95

105

115

Tần số

27

60

99

75

45

Khi đó, giá trị trung bình là: \({\bar x_2} = \frac{{75 \cdot 27 + 85 \cdot 60 + 95 \cdot 99 + 105 \cdot 75 + 115 \cdot 45}}{{306}} = \frac{{290}}{3}\,{\rm{cm}}\).

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm mới là:

\(s_2^2 = \frac{1}{{306}}\left( {27 \cdot {{75}^2} + 60 \cdot {{85}^2} + 99 \cdot {{95}^2} + 75 \cdot {{105}^2} + 45 \cdot {{115}^2}} \right) - {\left( {\frac{{290}}{3}} \right)^2} = \frac{{20725}}{{153}}\).

Vậy phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm mới bằng phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm cũ.

Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1,4

Bạn Hoa thường đi bơi ở hồ Sky Garden cạnh nhà, hồ bơi có thiết kế là một hình chữ nhật với chiều dài 25 m chiều rộng 15,5 m và bên cạnh đó là một hình bán nguyệt (ảnh 2)

Đổi \[2,4\,\,{\rm{km/h}}\,\,{\rm{ = }}\,\frac{2}{3}\,\,{\rm{m/s;}}\,\,\,4,8\,\,{\rm{km/h}}\,\,{\rm{ = }}\,\frac{4}{3}\,\,{\rm{m/s}}{\rm{.}}\]

Quãng đường Hoa đi hết một chu trình là AC+CM+MD+DE+EA.

Tổng thời gian Hoa thực hiện một chu trình là T=AC+CM23+MD+DE+EA43.

Do \(AC,\,\,DE,\,\,EA\) không đổi nên \({T_{\max }}\) khi CM23+MD43=32CM+34MD đạt giá trị lớn nhất.

Đặt \(\widehat {MCD} = \alpha ,\,\,\,\left( {0 < \alpha < \frac{\pi }{2}} \right) \Rightarrow \widehat {MOD} = 2\alpha .\)

Suy ra CM=10cosα,  MD=10α32CM+34MD=15cosα+152α.

Xét hàm số \(f\left( \alpha \right) = 15\cos \alpha + \frac{{15}}{2}\alpha ,\,\,\left( {0 < \alpha < \frac{\pi }{2}} \right)\).

Ta có \(f'\left( \alpha \right) = - 15\sin \alpha + \frac{{15}}{2},\,\,f'\left( \alpha \right) = 0 \Leftrightarrow - 15\sin \alpha + \frac{{15}}{2} = 0 \Leftrightarrow \alpha = \frac{\pi }{6} \in \left( {0;\,\,\frac{\pi }{2}} \right).\,\)

Lập bảng biến thiên của hàm số \(f\left( \alpha \right)\) trên khoảng \(\left( {0;\,\,\frac{\pi }{2}} \right),\) ta có \(\mathop {\max }\limits_{\alpha \in \left( {0;\,\,\frac{\pi }{2}} \right)} f\left( \alpha \right) = f\left( {\frac{\pi }{6}} \right).\)

Vậy \({T_{\max }} = \frac{{3\sqrt {{{25}^2} + 15,{5^2}} }}{2} + \frac{{15}}{2}\left( {\sqrt 3 + \frac{\pi }{6}} \right) + \frac{{3\left( {15 + 15,5} \right)}}{4} \approx 83,9\) giây\( \approx 1,4\) phút.

Đáp án: \[1,4\].

Câu 2

1. \(AD{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

Đúng
Sai

2. Khoảng cách từ \(D\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Đúng
Sai

3. Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SD,AB\) bằng \(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).

Đúng
Sai

4. Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng \(\frac{{\sqrt 2 {a^3}}}{3}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a căn 2, AC = a căn 3. Cạnh bên SA = 2a và vuông góc với mặt đáy (ABCD) (ảnh 1)

1. Đúng. Ta có \(AD{\rm{//}}BC \Rightarrow AD{\rm{//}}\,\left( {SBC} \right)\).

2. Sai. Vì \(AD{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\) nên \(d\left( {D,\left( {SBC} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\), kẻ \(AH \bot SB\) tại \(H\). (1)

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA}\end{array} \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow AH \bot BC} \right.\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(AH \bot \left( {SBC} \right)\) hay \(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH\).

Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AH\) nên:

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{SA \cdot AB}}{{\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} }} = \frac{{2a \cdot a\sqrt 2 }}{{\sqrt {4{a^2} + 2{a^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}{\rm{. }}\)

Vậy \(d\left( {D,\left( {SBC} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).

3. Đúng. Trong mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\), kẻ \(AK \bot SD\) tại \(K\). (3)

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB \bot SA}\\{AB \bot AD}\end{array} \Rightarrow AB \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow AB \bot AK} \right.\). (4)

Từ (3) và (4) suy ra \(AK\) là đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau \(AB,SD\).

Tam giác \(ACD\) vuông tại \(D\) nên \(AD = \sqrt {A{C^2} - C{D^2}} = \sqrt {3{a^2} - 2{a^2}} = a\).

Tam giác \(SAD\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AK\) nên

\(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{SA \cdot AD}}{{\sqrt {S{A^2} + A{D^2}} }} = \frac{{2a \cdot a}}{{\sqrt {4{a^2} + {a^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}{\rm{. }}\)

Vậy \(d\left( {AB,SD} \right) = AK = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).

4. Sai. Diện tích đáy hình chóp là: \({S_{ABCD}} = a \cdot a\sqrt 2 = {a^2}\sqrt 2 \).

Thể tích khối chóp cần tìm là: \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SA \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot 2a \cdot {a^2}\sqrt 2 = \frac{{2\sqrt 2 {a^3}}}{3}{\rm{ }}\)(đơn vị thể tích).

Câu 4

1. Số tiền Lisa còn nợ sau tháng đầu tiên là \({A_1} = P\left( {1 + r} \right) - M\) ($).

Đúng
Sai

2. \(r = 0,6875\% \).

Đúng
Sai

3. Tổng số tiền Lisa phải trả sau \(30\) năm gấp hơn \(2,5\) lần so với giá bán \(P\) của ngôi nhà.

Đúng
Sai

4. Mỗi tháng, Lisa quyết định trả thêm \(250\,\$ \) so với số tiền phải trả \(M\,(\$ )\). Cô ấy sẽ trả hết tiền mua nhà trong \(20\) năm.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

1. Xác suất \(P\left( B \right) = \frac{{21}}{{40}}\) và \(P\left( {\overline B } \right) = \frac{{19}}{{40}}\).

Đúng
Sai

2. Xác suất có điều kiện \(P\left( {A|B} \right) = 0,3\).

Đúng
Sai

3. Xác suất \(P\left( A \right) = 0,51\).

Đúng
Sai

4. Trong số những người được phỏng vấn thực sự sẽ mua sản phẩm có \(70\% \) người đã trả lời “sẽ mua” khi được phỏng vấn (kết quả tính theo phần trăm được làm tròn đến hàng đơn vị).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(5\pi \) (m/s2).

B. \(2\pi \) (m/s2).

C. \(3\pi \) (m/s2).

D. \(10\pi \) (m/s2).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

1. Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {0\,;\,3\,;\, - 1} \right)\), bán kính \(R = 6\).

Đúng
Sai

2. Phương trình mặt phẳng tiếp xúc mặt cầu tại A là \(\left( P \right):2x + y + 2z - 10 = 0\).

Đúng
Sai

3. Bán kính đường tròn giao tuyến của mặt cầu với \(\left( Q \right):2x - y + 2z - 1 = 0\) là \(5\).

Đúng
Sai

4. Gọi \(I'\) là tâm mặt cầu \(\left( {S'} \right)\) tiếp xúc với \(\left( S \right)\) sao cho diện tích mặt cầu \(\left( S \right)\) gấp \(4\) lần diện tích mặt cầu \(\left( {S'} \right)\). Khi đó, \(II' = \frac{{11}}{2}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP