Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\).
|
1. Sin của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ADC'B'} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng |
A. \(\sqrt 2 \). |
|
2. Tang của góc nhị diện \(\left[ {A,B'D',A'} \right]\) bằng |
B. \( - \sqrt 2 \). |
|
3. Tang của góc nhị diện \(\left[ {A,B'D',C'} \right]\) bằng |
C. \(\frac{1}{3}\). |
|
4. Côsin của góc nhị diện \(\left[ {A,B'D',C} \right]\) bằng |
D. \( - \frac{1}{3}\). |
|
|
E. \(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\). |
|
|
F. \( - \frac{1}{{\sqrt 2 }}\). |
Đáp án: 1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Toán 2026 !!
Quảng cáo
Trả lời:

Ta có \[\left. \begin{array}{l}\left( {ADC'B'} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AD\\AD \bot C'D\\AD \bot DC\end{array} \right\} \Rightarrow \]góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ADC'B'} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {C'DC} = 45^\circ \).
Suy ra sin của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ADC'B'} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(\sin 45^\circ = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).
Gọi \(O = A'C' \cap B'D'\).
Ta có \(\left. \begin{array}{l}B'D' \bot A'O\\B'D' \bot AO\end{array} \right\} \Rightarrow \widehat {AOA'}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {A,B'D',A'} \right]\).
Ta có \[A'C' = a\sqrt 2 \Rightarrow OA' = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\]. Khi đó \(\tan \widehat {AOA'} = \frac{{AA'}}{{A'O}} = \frac{a}{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}} = \sqrt 2 \).
Vậy tang của góc nhị diện \(\left[ {A,B'D',A'} \right]\) bằng \(\sqrt 2 \).
Ta có \(\left. \begin{array}{l}B'D' \bot AO\\B'D' \bot C'O\end{array} \right\} \Rightarrow \widehat {AOC'}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {A,B'D',C'} \right]\).
Vì \(\widehat {AOC'} + \widehat {AOA'} = 180^\circ \) nên \(\tan \widehat {AOC'} = - \tan \widehat {AOA'} = - \sqrt 2 \).
Vậy tang của góc nhị diện \(\left[ {A,B'D',C'} \right]\) bằng \( - \sqrt 2 \).
Vì \[B'D' \bot \left( {ACC'A'} \right) \Rightarrow \left. \begin{array}{l}B'D' \bot AO\\B'D' \bot CO\end{array} \right\} \Rightarrow \widehat {AOC}\] là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {A,B'D',C} \right]\).
Ta có \(AO = CO = \sqrt {A'{A^2} + A'{O^2}} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\); \(AC = a\sqrt 2 \).
Xét tam giác \(OAC\) có \(\cos \widehat {AOC} = \frac{{O{A^2} + O{C^2} - A{C^2}}}{{2 \cdot OA \cdot OC}} = \frac{{\frac{{6{a^2}}}{4} + \frac{{6{a^2}}}{4} - 2{a^2}}}{{2 \cdot \frac{{a\sqrt 6 }}{2} \cdot \frac{{a\sqrt 6 }}{2}}} = \frac{1}{3}\).
Vậy côsin của góc nhị diện \(\left[ {A,B'D',C} \right]\) bằng \(\frac{1}{3}\).
Đáp án: 1 – E; 2 – A; 3 – B; 4 – C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

Đổi \[2,4\,\,{\rm{km/h}}\,\,{\rm{ = }}\,\frac{2}{3}\,\,{\rm{m/s;}}\,\,\,4,8\,\,{\rm{km/h}}\,\,{\rm{ = }}\,\frac{4}{3}\,\,{\rm{m/s}}{\rm{.}}\]
Quãng đường Hoa đi hết một chu trình là
Tổng thời gian Hoa thực hiện một chu trình là
Do \(AC,\,\,DE,\,\,EA\) không đổi nên \({T_{\max }}\) khi đạt giá trị lớn nhất.
Đặt \(\widehat {MCD} = \alpha ,\,\,\,\left( {0 < \alpha < \frac{\pi }{2}} \right) \Rightarrow \widehat {MOD} = 2\alpha .\)
Suy ra
Xét hàm số \(f\left( \alpha \right) = 15\cos \alpha + \frac{{15}}{2}\alpha ,\,\,\left( {0 < \alpha < \frac{\pi }{2}} \right)\).
Ta có \(f'\left( \alpha \right) = - 15\sin \alpha + \frac{{15}}{2},\,\,f'\left( \alpha \right) = 0 \Leftrightarrow - 15\sin \alpha + \frac{{15}}{2} = 0 \Leftrightarrow \alpha = \frac{\pi }{6} \in \left( {0;\,\,\frac{\pi }{2}} \right).\,\)
Lập bảng biến thiên của hàm số \(f\left( \alpha \right)\) trên khoảng \(\left( {0;\,\,\frac{\pi }{2}} \right),\) ta có \(\mathop {\max }\limits_{\alpha \in \left( {0;\,\,\frac{\pi }{2}} \right)} f\left( \alpha \right) = f\left( {\frac{\pi }{6}} \right).\)
Vậy \({T_{\max }} = \frac{{3\sqrt {{{25}^2} + 15,{5^2}} }}{2} + \frac{{15}}{2}\left( {\sqrt 3 + \frac{\pi }{6}} \right) + \frac{{3\left( {15 + 15,5} \right)}}{4} \approx 83,9\) giây\( \approx 1,4\) phút.
Đáp án: \[1,4\].
Lời giải
Từ đồ thị ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( { - 1} \right) = 3\\f\left( 1 \right) = - 1\\f\left( 0 \right) = 1\\f\left( { - 2} \right) = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - a + b - c + d = 3\\a + b + c + d = - 1\\d = 1\\ - 8a + 4b - 2c + d = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 0\\c = - 3\\d = 1\end{array} \right.\).
Vậy \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 1\). Suy ra có 2 số dương trong các số \(a,\,b,\,c,\,d\).
Từ đồ thị ta thấy trong khoảng \(\left( { - 2;1} \right)\) hàm số có giá trị lớn nhất bằng 3.
Từ đồ thị ta thấy tâm đối xứng của đồ thị có hoành độ bằng \(0\).
Ta có \(f\left( {f\left( x \right)} \right) = \frac{5}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( x \right) = a\,\,\left( {a \in \left( { - 2\,; - 1} \right)} \right)\,\,\left( 1 \right)\\f\left( x \right) = b\,\,\left( {b \in \left( { - 1\,;0} \right)} \right)\,\,\left( 2 \right)\\f\left( x \right) = c\,\,\left( {c \in \left( {1\,;2} \right)} \right)\,\,\left( 3 \right)\end{array} \right.\).
Số nghiệm của phương trình \(f\left( {f\left( x \right)} \right) = \frac{5}{2}\) chính là số giao điểm của đồ thị \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = a\,,\,y = b\,,\,y = c\).
Từ đồ thị suy ra phương trình \(\left( 1 \right),\,\left( 2 \right),\,\left( 3 \right)\) lần lượt có 1 nghiệm, 3 nghiệm, 3 nghiệm.
Vậy phương trình \(f\left( {f\left( x \right)} \right) = \frac{5}{2}\) có 7 nghiệm.
Đáp án: 1 – B; 2 – C; 3 – A; 4 – F.
Câu 3
1. Số tiền Lisa còn nợ sau tháng đầu tiên là \({A_1} = P\left( {1 + r} \right) - M\) ($).
2. \(r = 0,6875\% \).
3. Tổng số tiền Lisa phải trả sau \(30\) năm gấp hơn \(2,5\) lần so với giá bán \(P\) của ngôi nhà.
4. Mỗi tháng, Lisa quyết định trả thêm \(250\,\$ \) so với số tiền phải trả \(M\,(\$ )\). Cô ấy sẽ trả hết tiền mua nhà trong \(20\) năm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
1. Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(3x + y + 5z - 10 = 0\).
2. Bốn điểm \(A,B,C,D\) tạo thành tứ diện.
3. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(AB\) và song song với \(CD\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec a = \left( {4; - 2;7} \right)\).
4. Có 2 mặt phẳng đi qua 2 điểm \(A,B\) sao cho khoảng cách từ \(C\) và \(D\) đến mặt phẳng đó bằng nhau. Cả 2 mặt phẳng này đều đi qua điểm \(M\left( {1;2;1} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
1. Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ nhỏ hơn \(\frac{1}{2}\).
2. Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = \frac{1}{2}\).
3. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\).
4. \(c \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



![Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên đoạn [- 1;3/2] và có đồ thị là đường cong như hình vẽ dưới đây.1. Giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1779622154/image5.png)