khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/06/2026 96 Lưu

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\).

1. Sin của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ADC'B'} \right)\)\(\left( {ABCD} \right)\) bằng

A. \(\sqrt 2 \).

2. Tang của góc nhị diện \(\left[ {A,B'D',A'} \right]\) bằng

B. \( - \sqrt 2 \).

3. Tang của góc nhị diện \(\left[ {A,B'D',C'} \right]\) bằng

C. \(\frac{1}{3}\).

4. Côsin của góc nhị diện \(\left[ {A,B'D',C} \right]\) bằng

D. \( - \frac{1}{3}\).

 

E. \(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

 

F. \( - \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

Đáp án: 1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. E
2. A
3. B
4. C

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a (ảnh 1)

Ta có \[\left. \begin{array}{l}\left( {ADC'B'} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AD\\AD \bot C'D\\AD \bot DC\end{array} \right\} \Rightarrow \]góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ADC'B'} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {C'DC} = 45^\circ \).

Suy ra sin của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ADC'B'} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(\sin 45^\circ = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

Gọi \(O = A'C' \cap B'D'\).

Ta có \(\left. \begin{array}{l}B'D' \bot A'O\\B'D' \bot AO\end{array} \right\} \Rightarrow \widehat {AOA'}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {A,B'D',A'} \right]\).

Ta có \[A'C' = a\sqrt 2 \Rightarrow OA' = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\]. Khi đó \(\tan \widehat {AOA'} = \frac{{AA'}}{{A'O}} = \frac{a}{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}} = \sqrt 2 \).

Vậy tang của góc nhị diện \(\left[ {A,B'D',A'} \right]\) bằng \(\sqrt 2 \).

Ta có \(\left. \begin{array}{l}B'D' \bot AO\\B'D' \bot C'O\end{array} \right\} \Rightarrow \widehat {AOC'}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {A,B'D',C'} \right]\).

Vì \(\widehat {AOC'} + \widehat {AOA'} = 180^\circ \) nên \(\tan \widehat {AOC'} = - \tan \widehat {AOA'} = - \sqrt 2 \).

Vậy tang của góc nhị diện \(\left[ {A,B'D',C'} \right]\) bằng \( - \sqrt 2 \).

Vì \[B'D' \bot \left( {ACC'A'} \right) \Rightarrow \left. \begin{array}{l}B'D' \bot AO\\B'D' \bot CO\end{array} \right\} \Rightarrow \widehat {AOC}\] là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {A,B'D',C} \right]\).

Ta có \(AO = CO = \sqrt {A'{A^2} + A'{O^2}} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\); \(AC = a\sqrt 2 \).

Xét tam giác \(OAC\) có \(\cos \widehat {AOC} = \frac{{O{A^2} + O{C^2} - A{C^2}}}{{2 \cdot OA \cdot OC}} = \frac{{\frac{{6{a^2}}}{4} + \frac{{6{a^2}}}{4} - 2{a^2}}}{{2 \cdot \frac{{a\sqrt 6 }}{2} \cdot \frac{{a\sqrt 6 }}{2}}} = \frac{1}{3}\).

Vậy côsin của góc nhị diện \(\left[ {A,B'D',C} \right]\) bằng \(\frac{1}{3}\).

Đáp án: 1 – E; 2 – A; 3 – B; 4 – C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 1,4

Bạn Hoa thường đi bơi ở hồ Sky Garden cạnh nhà, hồ bơi có thiết kế là một hình chữ nhật với chiều dài 25 m chiều rộng 15,5 m và bên cạnh đó là một hình bán nguyệt (ảnh 2)

Đổi \[2,4\,\,{\rm{km/h}}\,\,{\rm{ = }}\,\frac{2}{3}\,\,{\rm{m/s;}}\,\,\,4,8\,\,{\rm{km/h}}\,\,{\rm{ = }}\,\frac{4}{3}\,\,{\rm{m/s}}{\rm{.}}\]

Quãng đường Hoa đi hết một chu trình là AC+CM+MD+DE+EA.

Tổng thời gian Hoa thực hiện một chu trình là T=AC+CM23+MD+DE+EA43.

Do \(AC,\,\,DE,\,\,EA\) không đổi nên \({T_{\max }}\) khi CM23+MD43=32CM+34MD đạt giá trị lớn nhất.

Đặt \(\widehat {MCD} = \alpha ,\,\,\,\left( {0 < \alpha < \frac{\pi }{2}} \right) \Rightarrow \widehat {MOD} = 2\alpha .\)

Suy ra CM=10cosα,  MD=10α32CM+34MD=15cosα+152α.

Xét hàm số \(f\left( \alpha \right) = 15\cos \alpha + \frac{{15}}{2}\alpha ,\,\,\left( {0 < \alpha < \frac{\pi }{2}} \right)\).

Ta có \(f'\left( \alpha \right) = - 15\sin \alpha + \frac{{15}}{2},\,\,f'\left( \alpha \right) = 0 \Leftrightarrow - 15\sin \alpha + \frac{{15}}{2} = 0 \Leftrightarrow \alpha = \frac{\pi }{6} \in \left( {0;\,\,\frac{\pi }{2}} \right).\,\)

Lập bảng biến thiên của hàm số \(f\left( \alpha \right)\) trên khoảng \(\left( {0;\,\,\frac{\pi }{2}} \right),\) ta có \(\mathop {\max }\limits_{\alpha \in \left( {0;\,\,\frac{\pi }{2}} \right)} f\left( \alpha \right) = f\left( {\frac{\pi }{6}} \right).\)

Vậy \({T_{\max }} = \frac{{3\sqrt {{{25}^2} + 15,{5^2}} }}{2} + \frac{{15}}{2}\left( {\sqrt 3 + \frac{\pi }{6}} \right) + \frac{{3\left( {15 + 15,5} \right)}}{4} \approx 83,9\) giây\( \approx 1,4\) phút.

Đáp án: \[1,4\].

Câu 2

1. Số tiền Lisa còn nợ sau tháng đầu tiên là \({A_1} = P\left( {1 + r} \right) - M\) ($).

Đúng
Sai

2. \(r = 0,6875\% \).

Đúng
Sai

3. Tổng số tiền Lisa phải trả sau \(30\) năm gấp hơn \(2,5\) lần so với giá bán \(P\) của ngôi nhà.

Đúng
Sai

4. Mỗi tháng, Lisa quyết định trả thêm \(250\,\$ \) so với số tiền phải trả \(M\,(\$ )\). Cô ấy sẽ trả hết tiền mua nhà trong \(20\) năm.

Đúng
Sai

Lời giải

1. Đúng. Số tiền Lisa còn nợ sau tháng đầu tiên là \({A_1} = P + Pr - M = P\left( {1 + r} \right) - M\).

2. Đúng. Lãi suất của tháng là \(r = \frac{{8,25\% }}{{12}} = 0,6875\% \).

3. Đúng. Số tiền Lisa còn nợ sau tháng thứ 2 là \({A_2} = P{\left( {1 + r} \right)^2} - M\left( {1 + r} \right) - M\)

....

Số tiền Lisa còn nợ sau 30 năm là

\({A_{360}} = P{\left( {1 + r} \right)^{360}} - M - M\left( {1 + r} \right) - M{\left( {1 + r} \right)^2} - ...... - M{\left( {1 + r} \right)^{359}} = 0\)

\( \Rightarrow M = \frac{{r.P{{\left( {1 + r} \right)}^{360}}}}{{{{\left( {1 + r} \right)}^{360}} - 1}} = \frac{{0,6875\% \cdot 290000{{\left( {1 + 0,6875\% } \right)}^{360}}}}{{{{\left( {1 + 0,6875\% } \right)}^{360}} - 1}}\).

Tổng số tiền trong 30 năm Lisa phải trả là: \(T = 360M \approx 784322\)$.

Ta có: \(\frac{T}{{290000}} \approx 2,7\).

4. Sai. Nếu mỗi tháng Lisa trả \(N = M + 250\)($) thì sau 20 năm số nợ còn lại là:

\(\begin{array}{l}{A_{240}} = P{\left( {1 + r} \right)^{240}} - N - N\left( {1 + r} \right) - N{\left( {1 + r} \right)^2} - ...... - N{\left( {1 + r} \right)^{239}}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 290000{\left( {1 + 0,6875\% } \right)^{240}} - 2428 \cdot \frac{{{{\left( {1 + 0,6875\% } \right)}^{240}} - 1}}{{0,6875\% }} \approx 26123,6 \ne 0.\end{array}\)

Vậy Lisa không trả hết tiền mua nhà trong 20 năm.

Câu 4

1. Xác suất \(P\left( B \right) = \frac{{21}}{{40}}\) và \(P\left( {\overline B } \right) = \frac{{19}}{{40}}\).

Đúng
Sai

2. Xác suất có điều kiện \(P\left( {A|B} \right) = 0,3\).

Đúng
Sai

3. Xác suất \(P\left( A \right) = 0,51\).

Đúng
Sai

4. Trong số những người được phỏng vấn thực sự sẽ mua sản phẩm có \(70\% \) người đã trả lời “sẽ mua” khi được phỏng vấn (kết quả tính theo phần trăm được làm tròn đến hàng đơn vị).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

1. \(AD{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

Đúng
Sai

2. Khoảng cách từ \(D\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Đúng
Sai

3. Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SD,AB\) bằng \(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).

Đúng
Sai

4. Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng \(\frac{{\sqrt 2 {a^3}}}{3}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

1. Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {0\,;\,3\,;\, - 1} \right)\), bán kính \(R = 6\).

Đúng
Sai

2. Phương trình mặt phẳng tiếp xúc mặt cầu tại A là \(\left( P \right):2x + y + 2z - 10 = 0\).

Đúng
Sai

3. Bán kính đường tròn giao tuyến của mặt cầu với \(\left( Q \right):2x - y + 2z - 1 = 0\) là \(5\).

Đúng
Sai

4. Gọi \(I'\) là tâm mặt cầu \(\left( {S'} \right)\) tiếp xúc với \(\left( S \right)\) sao cho diện tích mặt cầu \(\left( S \right)\) gấp \(4\) lần diện tích mặt cầu \(\left( {S'} \right)\). Khi đó, \(II' = \frac{{11}}{2}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(5\pi \) (m/s2).

B. \(2\pi \) (m/s2).

C. \(3\pi \) (m/s2).

D. \(10\pi \) (m/s2).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP