khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/06/2026 151 Lưu

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) có phương trình:

\(\left( {{d_1}} \right):\,\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = t\\z = 1\end{array} \right.\,\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\); \(\left( {{d_2}} \right):\,\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + u\\y = 0\\z = 2\end{array} \right.\,\left( {u \in \mathbb{R}} \right)\).

1. Phương trình đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {0;1;0} \right)\) cắt cả \(\left( {{d_1}} \right)\)\(\left( {{d_2}} \right)\)

A. \(\,\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\\z = 2 - t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

2. Phương trình đường thẳng cắt cả \(\left( {{d_1}} \right)\), \(\left( {{d_2}} \right)\) và song song với đường thẳng \(\left( {{\Delta _1}} \right):\,\,\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{1}\)

B. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 1 - t\\z = 1 + t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

3. Phương trình đường thẳng đi qua điểm \(B\left( {2;1;2} \right)\) và vuông góc với cả \(\left( {{d_1}} \right)\), \(\left( {{d_2}} \right)\)

C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 1 - t\\z = 2t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

4. Phương trình đường vuông góc chung của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\)\(\left( {{d_2}} \right)\)

D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 1 + t\\z = 2t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

 

E. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 0\\z = 1 + t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

 

F. \(\,\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\\z = 2 + t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

Đáp án: 1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. C
2. B
3. A
4. E

Giả sử \(\left( a \right)\) là đường thẳng đi qua \(A\left( {0;1;0} \right)\) và cắt \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) theo thứ tự tại các điểm M, N.

Khi đó:

Điểm \(M \in \left( {{d_1}} \right)\) suy ra \(M\left( {1;t;1} \right)\) và \(\overrightarrow {AM} = \left( {1;\,\,t - 1;\,\,1} \right)\).

Điểm \(N \in \left( {{d_2}} \right)\) suy ra \(N\left( {1 + u;0;2} \right)\) và \(\overrightarrow {AN} = \left( {u + 1;\, - 1;\,\,2} \right)\).

Ba điểm A, M, N thẳng hàng ta được: \(\overrightarrow {AM} = k\overrightarrow {AN} \) \[\left\{ \begin{array}{l}1 = k\left( {u + 1} \right)\\t - 1 = - k\\1 = 2k\end{array} \right.\] \(\left\{ \begin{array}{l}t = \frac{1}{2}\\u = 1\end{array} \right.\) \[N\left( {2;\,0;\,\,2} \right)\].

Khi đó, đường thẳng \(\left( a \right)\) đi qua \(A\left( {0;1;0} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {AN} = \left( {2; - 1;2} \right)\) nên có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 1 - t\\z = 2t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

Giả sử \(\left( b \right)\) là đường thẳng cắt \(\left( {{d_1}} \right)\), \(\left( {{d_2}} \right)\) theo thứ tự tại các điểm M, N và song song với đường thẳng \(\left( {{\Delta _1}} \right):\,\,\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{1}\).

Khi đó:

Điểm \(M \in \left( {{d_1}} \right)\) suy ra \(M\left( {1;t;1} \right)\).

Điểm \(N \in \left( {{d_2}} \right)\) suy ra \(N\left( {1 + u;0;2} \right)\).

Vì MN song song với đường thẳng \(\left( {{\Delta _1}} \right)\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_{\Delta 1}}} = \left( {1;\,\, - 1;\,\,1} \right)\) ta được:

\(\overrightarrow {MN} = k\overrightarrow {{u_{\Delta 1}}} \) \[\frac{u}{1} = \frac{{ - t}}{{ - 1}} = \frac{1}{1} \Rightarrow t = u = 1 \Rightarrow M\left( {1;1;1} \right)\].

Khi đó, đường thẳng \(\left( b \right)\) đi qua \(M\left( {1;1;1} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_{\Delta 1}}} = \left( {1;\,\, - 1;\,\,1} \right)\) nên có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 1 - t\\z = 1 + t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

Giả sử \(\left( c \right)\) là đường thẳng đi qua điểm \(B\left( {2;1;2} \right)\) và vuông góc với cả \(\left( {{d_1}} \right)\), \(\left( {{d_2}} \right)\) và \(\left( c \right)\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_c}} \), khi đó ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( c \right) \bot \left( {{d_1}} \right)\\\left( c \right) \bot \left( {{d_2}} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{u_c}} \bot \overrightarrow {{u_1}} \\\overrightarrow {{u_c}} \bot \overrightarrow {{u_2}} \end{array} \right. \Rightarrow \overrightarrow {{u_c}} = \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\,\,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( {0;\,\,0;\,\, - 1} \right)\].

Khi đó đường thẳng \(\left( c \right)\) đi qua \(B\left( {2;1;2} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_c}} = \left( {0;0; - 1} \right)\) nên có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\\z = 2 - t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

Giả sử đường thẳng \(\left( d \right)\) là đường vuông góc chung của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\). Gọi P, Q theo thứ tự là chân đường vuông góc chung trên \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) thì \[P\left( {1;t;1} \right)\] và \(Q\left( {1 + u;0;2} \right)\).

Suy ra \(\overrightarrow {PQ} = \left( {u;\,\, - t;\,\,1} \right)\).

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}\left( d \right) \bot \left( {{d_1}} \right)\\\left( d \right) \bot \left( {{d_2}} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {PQ} \bot \overrightarrow {{u_1}} \\\overrightarrow {PQ} \bot \overrightarrow {{u_2}} \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {PQ} \cdot \overrightarrow {{u_1}} = 0\\\overrightarrow {PQ} \cdot \overrightarrow {{u_2}} = 0\end{array} \right. \Rightarrow t = u = 0\]. Suy ra \(P\left( {1;0;1} \right)\) và \(Q\left( {1;0;2} \right)\).

Khi đó, đường vuông góc chung \(\left( d \right)\) đi qua \(P\left( {1;0;1} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {PQ} = \left( {0;0;1} \right)\) nên có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 0\\z = 1 + t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

Đáp án: 1 – C; 2 – B; 3 – A; 4 – E.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 1,4

Bạn Hoa thường đi bơi ở hồ Sky Garden cạnh nhà, hồ bơi có thiết kế là một hình chữ nhật với chiều dài 25 m chiều rộng 15,5 m và bên cạnh đó là một hình bán nguyệt (ảnh 2)

Đổi \[2,4\,\,{\rm{km/h}}\,\,{\rm{ = }}\,\frac{2}{3}\,\,{\rm{m/s;}}\,\,\,4,8\,\,{\rm{km/h}}\,\,{\rm{ = }}\,\frac{4}{3}\,\,{\rm{m/s}}{\rm{.}}\]

Quãng đường Hoa đi hết một chu trình là AC+CM+MD+DE+EA.

Tổng thời gian Hoa thực hiện một chu trình là T=AC+CM23+MD+DE+EA43.

Do \(AC,\,\,DE,\,\,EA\) không đổi nên \({T_{\max }}\) khi CM23+MD43=32CM+34MD đạt giá trị lớn nhất.

Đặt \(\widehat {MCD} = \alpha ,\,\,\,\left( {0 < \alpha < \frac{\pi }{2}} \right) \Rightarrow \widehat {MOD} = 2\alpha .\)

Suy ra CM=10cosα,  MD=10α32CM+34MD=15cosα+152α.

Xét hàm số \(f\left( \alpha \right) = 15\cos \alpha + \frac{{15}}{2}\alpha ,\,\,\left( {0 < \alpha < \frac{\pi }{2}} \right)\).

Ta có \(f'\left( \alpha \right) = - 15\sin \alpha + \frac{{15}}{2},\,\,f'\left( \alpha \right) = 0 \Leftrightarrow - 15\sin \alpha + \frac{{15}}{2} = 0 \Leftrightarrow \alpha = \frac{\pi }{6} \in \left( {0;\,\,\frac{\pi }{2}} \right).\,\)

Lập bảng biến thiên của hàm số \(f\left( \alpha \right)\) trên khoảng \(\left( {0;\,\,\frac{\pi }{2}} \right),\) ta có \(\mathop {\max }\limits_{\alpha \in \left( {0;\,\,\frac{\pi }{2}} \right)} f\left( \alpha \right) = f\left( {\frac{\pi }{6}} \right).\)

Vậy \({T_{\max }} = \frac{{3\sqrt {{{25}^2} + 15,{5^2}} }}{2} + \frac{{15}}{2}\left( {\sqrt 3 + \frac{\pi }{6}} \right) + \frac{{3\left( {15 + 15,5} \right)}}{4} \approx 83,9\) giây\( \approx 1,4\) phút.

Đáp án: \[1,4\].

Lời giải

Đáp án:

1. B
2. C
3. A
4. F

Từ đồ thị ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( { - 1} \right) = 3\\f\left( 1 \right) = - 1\\f\left( 0 \right) = 1\\f\left( { - 2} \right) = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - a + b - c + d = 3\\a + b + c + d = - 1\\d = 1\\ - 8a + 4b - 2c + d = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 0\\c = - 3\\d = 1\end{array} \right.\).

Vậy \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 1\). Suy ra có 2 số dương trong các số \(a,\,b,\,c,\,d\).

Từ đồ thị ta thấy trong khoảng \(\left( { - 2;1} \right)\) hàm số có giá trị lớn nhất bằng 3.

Từ đồ thị ta thấy tâm đối xứng của đồ thị có hoành độ bằng \(0\).

Ta có \(f\left( {f\left( x \right)} \right) = \frac{5}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( x \right) = a\,\,\left( {a \in \left( { - 2\,; - 1} \right)} \right)\,\,\left( 1 \right)\\f\left( x \right) = b\,\,\left( {b \in \left( { - 1\,;0} \right)} \right)\,\,\left( 2 \right)\\f\left( x \right) = c\,\,\left( {c \in \left( {1\,;2} \right)} \right)\,\,\left( 3 \right)\end{array} \right.\).

Số nghiệm của phương trình \(f\left( {f\left( x \right)} \right) = \frac{5}{2}\) chính là số giao điểm của đồ thị \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = a\,,\,y = b\,,\,y = c\).

Từ đồ thị suy ra phương trình \(\left( 1 \right),\,\left( 2 \right),\,\left( 3 \right)\) lần lượt có 1 nghiệm, 3 nghiệm, 3 nghiệm.

Vậy phương trình \(f\left( {f\left( x \right)} \right) = \frac{5}{2}\) có 7 nghiệm.

Đáp án: 1 – B; 2 – C; 3 – A; 4 – F.

Câu 3

1. Số tiền Lisa còn nợ sau tháng đầu tiên là \({A_1} = P\left( {1 + r} \right) - M\) ($).

Đúng
Sai

2. \(r = 0,6875\% \).

Đúng
Sai

3. Tổng số tiền Lisa phải trả sau \(30\) năm gấp hơn \(2,5\) lần so với giá bán \(P\) của ngôi nhà.

Đúng
Sai

4. Mỗi tháng, Lisa quyết định trả thêm \(250\,\$ \) so với số tiền phải trả \(M\,(\$ )\). Cô ấy sẽ trả hết tiền mua nhà trong \(20\) năm.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

1. Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(3x + y + 5z - 10 = 0\).

Đúng
Sai

2. Bốn điểm \(A,B,C,D\) tạo thành tứ diện.

Đúng
Sai

3. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(AB\) và song song với \(CD\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec a = \left( {4; - 2;7} \right)\).

Đúng
Sai

4. Có 2 mặt phẳng đi qua 2 điểm \(A,B\) sao cho khoảng cách từ \(C\) và \(D\) đến mặt phẳng đó bằng nhau. Cả 2 mặt phẳng này đều đi qua điểm \(M\left( {1;2;1} \right)\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

1. Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ nhỏ hơn \(\frac{1}{2}\).

Đúng
Sai

2. Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = \frac{1}{2}\).

Đúng
Sai

3. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\).

Đúng
Sai

4. \(c \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right)\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

1. Xác suất \(P\left( B \right) = \frac{{21}}{{40}}\) và \(P\left( {\overline B } \right) = \frac{{19}}{{40}}\).

Đúng
Sai

2. Xác suất có điều kiện \(P\left( {A|B} \right) = 0,3\).

Đúng
Sai

3. Xác suất \(P\left( A \right) = 0,51\).

Đúng
Sai

4. Trong số những người được phỏng vấn thực sự sẽ mua sản phẩm có \(70\% \) người đã trả lời “sẽ mua” khi được phỏng vấn (kết quả tính theo phần trăm được làm tròn đến hàng đơn vị).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP