Trong không gian \[Oxyz\], cho hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) có phương trình:
\(\left( {{d_1}} \right):\,\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = t\\z = 1\end{array} \right.\,\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\); \(\left( {{d_2}} \right):\,\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + u\\y = 0\\z = 2\end{array} \right.\,\left( {u \in \mathbb{R}} \right)\).
|
1. Phương trình đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {0;1;0} \right)\) cắt cả \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) là |
A. \(\,\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\\z = 2 - t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\). |
|
2. Phương trình đường thẳng cắt cả \(\left( {{d_1}} \right)\), \(\left( {{d_2}} \right)\) và song song với đường thẳng \(\left( {{\Delta _1}} \right):\,\,\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{1}\) là |
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 1 - t\\z = 1 + t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\). |
|
3. Phương trình đường thẳng đi qua điểm \(B\left( {2;1;2} \right)\) và vuông góc với cả \(\left( {{d_1}} \right)\), \(\left( {{d_2}} \right)\) là |
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 1 - t\\z = 2t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\). |
|
4. Phương trình đường vuông góc chung của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) là |
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 1 + t\\z = 2t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\). |
|
|
E. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 0\\z = 1 + t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\). |
|
|
F. \(\,\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\\z = 2 + t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\). |
Đáp án: 1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Toán 2026 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Giả sử \(\left( a \right)\) là đường thẳng đi qua \(A\left( {0;1;0} \right)\) và cắt \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) theo thứ tự tại các điểm M, N.
Khi đó:
Điểm \(M \in \left( {{d_1}} \right)\) suy ra \(M\left( {1;t;1} \right)\) và \(\overrightarrow {AM} = \left( {1;\,\,t - 1;\,\,1} \right)\).
Điểm \(N \in \left( {{d_2}} \right)\) suy ra \(N\left( {1 + u;0;2} \right)\) và \(\overrightarrow {AN} = \left( {u + 1;\, - 1;\,\,2} \right)\).
Ba điểm A, M, N thẳng hàng ta được: \(\overrightarrow {AM} = k\overrightarrow {AN} \) \[\left\{ \begin{array}{l}1 = k\left( {u + 1} \right)\\t - 1 = - k\\1 = 2k\end{array} \right.\] \(\left\{ \begin{array}{l}t = \frac{1}{2}\\u = 1\end{array} \right.\) \[N\left( {2;\,0;\,\,2} \right)\].
Khi đó, đường thẳng \(\left( a \right)\) đi qua \(A\left( {0;1;0} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {AN} = \left( {2; - 1;2} \right)\) nên có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 1 - t\\z = 2t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
Giả sử \(\left( b \right)\) là đường thẳng cắt \(\left( {{d_1}} \right)\), \(\left( {{d_2}} \right)\) theo thứ tự tại các điểm M, N và song song với đường thẳng \(\left( {{\Delta _1}} \right):\,\,\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{1}\).
Khi đó:
Điểm \(M \in \left( {{d_1}} \right)\) suy ra \(M\left( {1;t;1} \right)\).
Điểm \(N \in \left( {{d_2}} \right)\) suy ra \(N\left( {1 + u;0;2} \right)\).
Vì MN song song với đường thẳng \(\left( {{\Delta _1}} \right)\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_{\Delta 1}}} = \left( {1;\,\, - 1;\,\,1} \right)\) ta được:
\(\overrightarrow {MN} = k\overrightarrow {{u_{\Delta 1}}} \) \[\frac{u}{1} = \frac{{ - t}}{{ - 1}} = \frac{1}{1} \Rightarrow t = u = 1 \Rightarrow M\left( {1;1;1} \right)\].
Khi đó, đường thẳng \(\left( b \right)\) đi qua \(M\left( {1;1;1} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_{\Delta 1}}} = \left( {1;\,\, - 1;\,\,1} \right)\) nên có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 1 - t\\z = 1 + t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
Giả sử \(\left( c \right)\) là đường thẳng đi qua điểm \(B\left( {2;1;2} \right)\) và vuông góc với cả \(\left( {{d_1}} \right)\), \(\left( {{d_2}} \right)\) và \(\left( c \right)\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_c}} \), khi đó ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( c \right) \bot \left( {{d_1}} \right)\\\left( c \right) \bot \left( {{d_2}} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{u_c}} \bot \overrightarrow {{u_1}} \\\overrightarrow {{u_c}} \bot \overrightarrow {{u_2}} \end{array} \right. \Rightarrow \overrightarrow {{u_c}} = \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\,\,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( {0;\,\,0;\,\, - 1} \right)\].
Khi đó đường thẳng \(\left( c \right)\) đi qua \(B\left( {2;1;2} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_c}} = \left( {0;0; - 1} \right)\) nên có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\\z = 2 - t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
Giả sử đường thẳng \(\left( d \right)\) là đường vuông góc chung của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\). Gọi P, Q theo thứ tự là chân đường vuông góc chung trên \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) thì \[P\left( {1;t;1} \right)\] và \(Q\left( {1 + u;0;2} \right)\).
Suy ra \(\overrightarrow {PQ} = \left( {u;\,\, - t;\,\,1} \right)\).
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}\left( d \right) \bot \left( {{d_1}} \right)\\\left( d \right) \bot \left( {{d_2}} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {PQ} \bot \overrightarrow {{u_1}} \\\overrightarrow {PQ} \bot \overrightarrow {{u_2}} \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {PQ} \cdot \overrightarrow {{u_1}} = 0\\\overrightarrow {PQ} \cdot \overrightarrow {{u_2}} = 0\end{array} \right. \Rightarrow t = u = 0\]. Suy ra \(P\left( {1;0;1} \right)\) và \(Q\left( {1;0;2} \right)\).
Khi đó, đường vuông góc chung \(\left( d \right)\) đi qua \(P\left( {1;0;1} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {PQ} = \left( {0;0;1} \right)\) nên có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 0\\z = 1 + t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
Đáp án: 1 – C; 2 – B; 3 – A; 4 – E.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

Đổi \[2,4\,\,{\rm{km/h}}\,\,{\rm{ = }}\,\frac{2}{3}\,\,{\rm{m/s;}}\,\,\,4,8\,\,{\rm{km/h}}\,\,{\rm{ = }}\,\frac{4}{3}\,\,{\rm{m/s}}{\rm{.}}\]
Quãng đường Hoa đi hết một chu trình là
Tổng thời gian Hoa thực hiện một chu trình là
Do \(AC,\,\,DE,\,\,EA\) không đổi nên \({T_{\max }}\) khi đạt giá trị lớn nhất.
Đặt \(\widehat {MCD} = \alpha ,\,\,\,\left( {0 < \alpha < \frac{\pi }{2}} \right) \Rightarrow \widehat {MOD} = 2\alpha .\)
Suy ra
Xét hàm số \(f\left( \alpha \right) = 15\cos \alpha + \frac{{15}}{2}\alpha ,\,\,\left( {0 < \alpha < \frac{\pi }{2}} \right)\).
Ta có \(f'\left( \alpha \right) = - 15\sin \alpha + \frac{{15}}{2},\,\,f'\left( \alpha \right) = 0 \Leftrightarrow - 15\sin \alpha + \frac{{15}}{2} = 0 \Leftrightarrow \alpha = \frac{\pi }{6} \in \left( {0;\,\,\frac{\pi }{2}} \right).\,\)
Lập bảng biến thiên của hàm số \(f\left( \alpha \right)\) trên khoảng \(\left( {0;\,\,\frac{\pi }{2}} \right),\) ta có \(\mathop {\max }\limits_{\alpha \in \left( {0;\,\,\frac{\pi }{2}} \right)} f\left( \alpha \right) = f\left( {\frac{\pi }{6}} \right).\)
Vậy \({T_{\max }} = \frac{{3\sqrt {{{25}^2} + 15,{5^2}} }}{2} + \frac{{15}}{2}\left( {\sqrt 3 + \frac{\pi }{6}} \right) + \frac{{3\left( {15 + 15,5} \right)}}{4} \approx 83,9\) giây\( \approx 1,4\) phút.
Đáp án: \[1,4\].
Lời giải
Từ đồ thị ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( { - 1} \right) = 3\\f\left( 1 \right) = - 1\\f\left( 0 \right) = 1\\f\left( { - 2} \right) = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - a + b - c + d = 3\\a + b + c + d = - 1\\d = 1\\ - 8a + 4b - 2c + d = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 0\\c = - 3\\d = 1\end{array} \right.\).
Vậy \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 1\). Suy ra có 2 số dương trong các số \(a,\,b,\,c,\,d\).
Từ đồ thị ta thấy trong khoảng \(\left( { - 2;1} \right)\) hàm số có giá trị lớn nhất bằng 3.
Từ đồ thị ta thấy tâm đối xứng của đồ thị có hoành độ bằng \(0\).
Ta có \(f\left( {f\left( x \right)} \right) = \frac{5}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( x \right) = a\,\,\left( {a \in \left( { - 2\,; - 1} \right)} \right)\,\,\left( 1 \right)\\f\left( x \right) = b\,\,\left( {b \in \left( { - 1\,;0} \right)} \right)\,\,\left( 2 \right)\\f\left( x \right) = c\,\,\left( {c \in \left( {1\,;2} \right)} \right)\,\,\left( 3 \right)\end{array} \right.\).
Số nghiệm của phương trình \(f\left( {f\left( x \right)} \right) = \frac{5}{2}\) chính là số giao điểm của đồ thị \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = a\,,\,y = b\,,\,y = c\).
Từ đồ thị suy ra phương trình \(\left( 1 \right),\,\left( 2 \right),\,\left( 3 \right)\) lần lượt có 1 nghiệm, 3 nghiệm, 3 nghiệm.
Vậy phương trình \(f\left( {f\left( x \right)} \right) = \frac{5}{2}\) có 7 nghiệm.
Đáp án: 1 – B; 2 – C; 3 – A; 4 – F.
Câu 3
1. Số tiền Lisa còn nợ sau tháng đầu tiên là \({A_1} = P\left( {1 + r} \right) - M\) ($).
2. \(r = 0,6875\% \).
3. Tổng số tiền Lisa phải trả sau \(30\) năm gấp hơn \(2,5\) lần so với giá bán \(P\) của ngôi nhà.
4. Mỗi tháng, Lisa quyết định trả thêm \(250\,\$ \) so với số tiền phải trả \(M\,(\$ )\). Cô ấy sẽ trả hết tiền mua nhà trong \(20\) năm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
1. Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(3x + y + 5z - 10 = 0\).
2. Bốn điểm \(A,B,C,D\) tạo thành tứ diện.
3. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(AB\) và song song với \(CD\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec a = \left( {4; - 2;7} \right)\).
4. Có 2 mặt phẳng đi qua 2 điểm \(A,B\) sao cho khoảng cách từ \(C\) và \(D\) đến mặt phẳng đó bằng nhau. Cả 2 mặt phẳng này đều đi qua điểm \(M\left( {1;2;1} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
1. Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ nhỏ hơn \(\frac{1}{2}\).
2. Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = \frac{1}{2}\).
3. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\).
4. \(c \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



![Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên đoạn [- 1;3/2] và có đồ thị là đường cong như hình vẽ dưới đây.1. Giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1779622154/image5.png)