khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/05/2026 31 Lưu

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 11 to 16.

Global Youth Leadership Summit 2026 - Empowering Tomorrow's Visionaries

Scheduled from August 10th to 14th at the Grand Convention Center in Da Nang, the Global Youth Leadership Summit 2026 will gather over 500 outstanding young delegates (11) ______ have demonstrated exceptional community impact alongside Vietnam's (12) ______ youth organizations.

Attendees will have the chance to explore a large (13) ______ of workshops, interactive seminars, and networking sessions, focusing on sustainable development and digital innovation. The summit will also include inspiring keynote speeches and practical training sessions (14) ______ by world-renowned activists and entrepreneurs, providing actionable strategies for global change.

This summit represents an unparalleled opportunity for emerging (15) ______, aspiring leaders, and passionate students to exchange ideas and (16) ______ impactful community projects. Secure your spot and be part of this transformative journey! For registration details, visit https://gyls2026.org/.

(Adapted from https://tuoitrenews.vn)

Scheduled from August 10th to 14th at the Grand Convention Center in Da Nang, the Global Youth Leadership Summit 2026 will gather over 500 outstanding young delegates (11) ______ have demonstrated ........

A. whom    

B. whose              
C. who                 
D. which

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. whom: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm tân ngữ).

B. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.

C. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm chủ ngữ).

D. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc.

Danh từ đứng ngay trước khoảng trống là “young delegates” (những đại biểu trẻ) - danh từ chỉ người. Phía sau khoảng trống là động từ “have demonstrated” (đã thể hiện), do đó ta cần một đại từ quan hệ đóng vai trò làm chủ ngữ.

Chọn C. who

→ ...will gather over 500 outstanding young delegates who have demonstrated exceptional community impact...

Dịch nghĩa: ...sẽ quy tụ hơn 500 đại biểu trẻ xuất sắc, những người đã thể hiện được sức ảnh hưởng cộng đồng đặc biệt...

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Scheduled from August 10th to 14th at the Grand Convention Center in Da Nang, the Global Youth Leadership Summit 2026 will gather over 500 outstanding young delegates (11) ______ have demonstrated exceptional community impact alongside Vietnam's (12) ______ youth organizations.

A. supporting                           

B. heading           
C. pulling       
D. leading

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. supporting (adj/v-ing): hỗ trợ.

B. heading (adj/v-ing): hướng tới.

C. pulling (adj/v-ing): kéo.

D. leading (adj): hàng đầu, xuất sắc nhất.

Ta có cụm kết hợp từ (collocation) quen thuộc: leading organizations (các tổ chức hàng đầu).

Chọn D. leading

→ ...alongside Vietnam's leading youth organizations.

Dịch nghĩa: ...cùng với các tổ chức thanh niên hàng đầu của Việt Nam.

Câu 3:

Attendees will have the chance to explore a large (13) ______ of workshops, interactive seminars, and networking sessions, focusing on sustainable development and digital innovation

A. number  

B. amount            
C. level                
D. deal

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. number (n): số lượng (+ danh từ đếm được số nhiều).

B. amount (n): lượng (+ danh từ không đếm được).

C. level (n): mức độ.

D. deal (n): lượng (thường dùng a great deal of + danh từ không đếm được).

Phía sau khoảng trống là giới từ “of” và danh từ đếm được ở dạng số nhiều “workshops” (các buổi hội thảo). Do đó, ta phải dùng cấu trúc a large number of + N (số nhiều).

Chọn A. number

→ Attendees will have the chance to explore a large number of workshops...

Dịch nghĩa: Người tham dự sẽ có cơ hội khám phá một số lượng lớn các buổi hội thảo...

Câu 4:

The summit will also include inspiring keynote speeches and practical training sessions (14) ______ by world-renowned activists and entrepreneurs, providing actionable strategies for global change.

A. facilitating                           

B. to facilitate      
C. facilitated    
D. facilitate

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. facilitating (v-ing): hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).

B. to facilitate: động từ nguyên thể có “to”.

C. facilitated (v-ed/v3): quá khứ phân từ (mang nghĩa bị động).

D. facilitate (v): động từ nguyên mẫu.

Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động, bổ nghĩa cho “practical training sessions” (các phiên đào tạo thực tế). Các phiên đào tạo này không tự điều hành mà “được điều hành/hướng dẫn” bởi các nhà hoạt động (có giới từ “by” phía sau). Mệnh đề đầy đủ là: which are facilitated by.... Khi rút gọn, ta bỏ đại từ quan hệ và động từ to be, chỉ giữ lại quá khứ phân từ.

Chọn C. facilitated

→ ...and practical training sessions facilitated by world-renowned activists...

Dịch nghĩa: ...và các phiên đào tạo thực tế được điều hành bởi những nhà hoạt động nổi tiếng thế giới...

Câu 5:

This summit represents an unparalleled opportunity for emerging (15) ______, aspiring leaders, and passionate students to exchange ideas ............

A. innovators                           

B. innovations     
C. innovate      
D. innovative

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. innovators (n): những nhà đổi mới (danh từ chỉ người, số nhiều).

B. innovations (n): những sự đổi mới, sáng kiến (danh từ chỉ vật).

C. innovate (v): đổi mới.

D. innovative (adj): mang tính đổi mới.

Khoảng trống nằm trong một chuỗi liệt kê liên kết bởi liên từ “and”: emerging (15) ______, aspiring leaders, and passionate students. Vì “leaders” (những nhà lãnh đạo) và “students” (những học sinh) đều là danh từ chỉ người ở dạng số nhiều, từ cần điền cũng phải là một danh từ chỉ người số nhiều để đảm bảo cấu trúc song song (parallelism).

Chọn A. innovators

→ ...opportunity for emerging innovators, aspiring leaders, and passionate students...

Dịch nghĩa: ...cơ hội cho những nhà đổi mới mới nổi, những nhà lãnh đạo đầy tham vọng và những sinh viên đam mê...

Câu 6:

This summit represents an unparalleled opportunity for emerging (15) ______, aspiring leaders, and passionate students to exchange ideas and (16) ______ impactful community projects.

A. bring up 

B. put up             
C. turn up            
D. set up

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. bring up (phr.v): nuôi dưỡng, đề cập tới một vấn đề.

B. put up (phr.v): xây dựng (hàng rào, tòa nhà), cho ai đó ở nhờ.

C. turn up (phr.v): xuất hiện, vặn lớn (âm thanh).

D. set up (phr.v): thiết lập, thành lập, khởi xướng.

Phía sau khoảng trống là “impactful community projects” (các dự án cộng đồng có sức ảnh hưởng). Động từ phù hợp nhất đi kèm với dự án là “set up” (thiết lập, khởi xướng, bắt đầu).

Chọn D. set up

→ ...to exchange ideas and set up impactful community projects.

Dịch nghĩa: ...để trao đổi các ý tưởng và thiết lập các dự án cộng đồng có sức ảnh hưởng.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Global Youth Leadership Summit 2026 - Empowering Tomorrow's Visionaries

Scheduled from August 10th to 14th at the Grand Convention Center in Da Nang, the Global Youth Leadership Summit 2026 will gather over 500 outstanding young delegates (11) who have demonstrated exceptional community impact alongside Vietnam's (12) leading youth organizations.

Attendees will have the chance to explore a large (13) number of workshops, interactive seminars, and networking sessions, focusing on sustainable development and digital innovation. The summit will also include inspiring keynote speeches and practical training sessions (14) facilitated by world-renowned activists and entrepreneurs, providing actionable strategies for global change.

This summit represents an unparalleled opportunity for emerging (15) innovators, aspiring leaders, and passionate students to exchange ideas and (16) set up impactful community projects. Secure your spot and be part of this transformative journey! For registration details, visit https://gyls2026.org/.

Hội Nghị Thượng Đỉnh Lãnh Đạo Trẻ Toàn Cầu 2026 - Trao Quyền Cho Những Nhà Có Tầm Nhìn Của Tương Lai

Được lên lịch từ ngày 10 đến ngày 14 tháng 8 tại Trung tâm Hội nghị Grand ở Đà Nẵng, Hội nghị Thượng đỉnh Lãnh đạo Trẻ Toàn cầu 2026 sẽ quy tụ hơn 500 đại biểu trẻ xuất sắc, (11) những người đã thể hiện được sức ảnh hưởng cộng đồng đặc biệt, cùng với các tổ chức thanh niên (12) hàng đầu của Việt Nam.

Người tham dự sẽ có cơ hội khám phá (13) một số lượng lớn các buổi hội thảo, các buổi hội nghị chuyên đề có tính tương tác và các phiên giao lưu kết nối, tập trung vào sự phát triển bền vững và đổi mới kỹ thuật số. Hội nghị thượng đỉnh cũng sẽ bao gồm các bài phát biểu truyền cảm hứng và các phiên đào tạo thực tế (14) được điều hành bởi những nhà hoạt động và doanh nhân nổi tiếng thế giới, cung cấp những chiến lược có thể hành động được cho sự thay đổi toàn cầu.

Hội nghị thượng đỉnh này đại diện cho một cơ hội vô song dành cho (15) những nhà đổi mới mới nổi, những nhà lãnh đạo đầy tham vọng và những sinh viên đầy đam mê để trao đổi các ý tưởng và (16) thiết lập các dự án cộng đồng có sức ảnh hưởng. Hãy bảo đảm vị trí của bạn và trở thành một phần của chuyến hành trình mang tính chuyển đổi này! Để biết chi tiết đăng ký, hãy truy cập https://gyls2026.org/.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. reflective roofing                                      
B. classroom humidity
C. heat index                                                  
D. student hydration levels

Lời giải

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 1 như một loại dữ liệu thời gian thực được thu thập?

A. reflective roofing: mái nhà phản quang

(Đây được nhắc đến như một “sửa đổi cấu trúc” - structural modifications, không phải là dữ liệu thời gian thực)

B. classroom humidity: độ ẩm lớp học (Có nhắc đến)

C. heat index: chỉ số nhiệt (Có nhắc đến)

D. student hydration levels: mức độ bù nước/cấp nước của học sinh (Có nhắc đến)

Thông tin (Đoạn 1): Additionally, real-time data on classroom humidity, heat index and hydration levels allows principals to refine school activities...

(Ngoài ra, dữ liệu thời gian thực về độ ẩm lớp học, chỉ số nhiệt và mức độ bù nước cho phép các hiệu trưởng điều chỉnh các hoạt động của trường...)

Chọn A.

 

Câu 2

A. The human preference for physical interactions over digital ones.
B. The deliberate design of platforms to exploit social belonging.
C. The actual loss of social benefits when one chooses to disconnect.
D. The inability of individuals to perceive the reality of social status.

Lời giải

Theo đoạn 1, nguyên nhân chính của FOMO trong kỷ nguyên số là gì?

A. Sự ưa thích của con người đối với các tương tác vật lý hơn là tương tác kỹ thuật số.

B. Thiết kế có chủ đích của các nền tảng nhằm khai thác nhu cầu thuộc về xã hội. (Đúng)

C. Sự mất mát thực sự về lợi ích xã hội khi một người chọn ngắt kết nối. (Sai, bài đọc nói là chi phí “được nhận thức/cảm nhận” - perceived cost, không phải mất mát thực sự).

D. Việc các cá nhân không có khả năng nhận thức được thực tế về địa vị xã hội.

→ Đoạn 1 chỉ ra rằng FOMO là hệ quả của “tính xã hội thuật toán” và các nền tảng kỹ thuật số “do thiết kế” (by design) luôn phô bày sự hoàn hảo và che giấu những khó khăn, khiến việc không tham gia bị coi là “không liên quan về mặt xã hội”. Điều này chính là sự thiết kế có chủ đích nhằm thao túng tâm lý thuộc về xã hội của con người.

Thông tin: “Digital platforms, by design, mostly show success and “perfect” lives... In this environment, the absence of continuous participation is seen as a form of being socially irrelevant.” (Về bản chất, các nền tảng kỹ thuật số chủ yếu thể hiện sự thành công và cuộc sống "hoàn hảo"... Trong môi trường này, việc thiếu sự tham gia liên tục được xem là một hình thức của sự không còn phù hợp về mặt xã hội.)

Chọn B.

Câu 3

A. for          

B. in                      
C. on                    
D. at

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. where developers can create various music styles for global audiences
B. by which consumers will be able to support various entertainment platforms
C. which allows them to analyze the technical features and vocal quality in detail
D. from which modern software applications were originally developed years ago

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. After offering several premium music tracks to them
B. Having been provided with high-quality audio samples
C. Since they have given some acoustic records earlier
D. To be supplied with many excellent singing records

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP