Câu hỏi:

25/05/2026 23 Lưu

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 17 to 22.

How to Maintain Excellent Sleep Hygiene?

If you frequently toss and turn when sleeping and are looking for ways to improve your sleep quality, here are some essential tips to help you establish a healthy bedtime routine (17) ______ night.

  • Set a consistent sleep schedule.
  • Monitor your habits with a sleep tracker (18) ______ a simple physical journal.
  • Create a relaxing environment by eliminating noise, blocking out light, and ensuring you have (19) ______ on your bed.
  • Encourage your family members to respect quiet hours, and remind (20) ______ to keep electronic devices out of the bedroom.
  • Try to (21) ______ screen time at least an hour before bed to help your brain unwind.
  • Notice the positive changes in your energy levels and mood to strengthen your (22) ______ for maintaining this healthy lifestyle.

(Adapted from https://www.sleepfoundation.org)

If you frequently toss and turn when sleeping and are looking for ways to improve your sleep quality, here are some essential tips to help you establish a healthy bedtime routine (17) ______ night.

A. for          

B. in                      
C. on                    
D. at

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. for (prep): cho, trong khoảng.

B. in (prep): trong (thường dùng in the morning/ afternoon/ evening).

C. on (prep): trên, vào (thường dùng cho ngày trong tuần, ví dụ: on Monday).

D. at (prep): tại, vào lúc.

Ta có cụm giới từ chỉ thời gian cố định: at night (vào ban đêm).

Chọn D. at

→ ...here are some essential tips to help you establish a healthy bedtime routine at night.

Dịch nghĩa: ...dưới đây là một số mẹo thiết yếu giúp bạn thiết lập một thói quen đi ngủ lành mạnh vào ban đêm.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Monitor your habits with a sleep tracker (18) ______ a simple physical journal.

A. but          
B. nor          
C. so 
D. or

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. but (conj): nhưng (chỉ sự đối lập).

B. nor (conj): cũng không (thường đi với neither).

C. so (conj): vì vậy, cho nên (chỉ kết quả).

D. or (conj): hoặc, hay là (đưa ra sự lựa chọn).

Câu này đưa ra hai công cụ khác nhau để theo dõi thói quen giấc ngủ: “a sleep tracker” (thiết bị theo dõi giấc ngủ) và “a simple physical journal” (một cuốn sổ nhật ký vật lý đơn giản). Liên từ “or” được sử dụng để kết nối hai sự lựa chọn tương đương này.

Chọn D. or

→ Monitor your habits with a sleep tracker or a simple physical journal.

Dịch nghĩa: Theo dõi các thói quen của bạn bằng một thiết bị theo dõi giấc ngủ hoặc một cuốn sổ nhật ký vật lý đơn giản.

Câu 3:

Create a relaxing environment by eliminating noise, blocking out light, and ensuring you have (19) ______ on your bed.

A. comfortable cotton pillows                      
B. comfortable pillows cotton
C. pillows comfortable cotton                      
D. cotton comfortable pillows

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này có danh từ chính là “pillows” (những chiếc gối) nên bắt buộc phải đứng cuối cùng. Phía trước nó áp dụng quy tắc trật tự tính từ (OSASCOMP): “comfortable” (thoải mái) là tính từ chỉ quan điểm/ý kiến (Opinion), “cotton” (làm từ bông/vải cotton) là danh từ phụ chỉ chất liệu (Material). Trật tự đúng là: Tính từ (Opinion) + Chất liệu (Material) + Danh từ chính.

Chọn A. comfortable cotton pillows

→ ...ensuring you have comfortable cotton pillows on your bed.

Dịch nghĩa: ...đảm bảo rằng bạn có những chiếc gối cotton thoải mái trên giường của mình.

Câu 4:

Encourage your family members to respect quiet hours, and remind (20) ______ to keep electronic devices out of the bedroom.

A. other      

B. others              
C. the other         
D. another

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. other: (những người/vật) khác (tính từ, bắt buộc phải đi kèm danh từ đếm được số nhiều / không đếm được).

B. others: những người/vật khác (đại từ, đứng độc lập không đi kèm danh từ, mang ý nghĩa chung chung).

C. the other: (người/vật) còn lại (đã xác định cụ thể trong một nhóm).

D. another: một (người/vật) khác (tính từ/đại từ, đi kèm danh từ đếm được số ít).

Khoảng trống đóng vai trò làm tân ngữ cho động từ “remind” (nhắc nhở). Phía sau khoảng trống không có danh từ nào, nên ta phải dùng đại từ “others” mang nghĩa chung chung là “nhắc nhở những người khác”.

Chọn B. others

→ ...and remind others to keep electronic devices out of the bedroom.

Dịch nghĩa: ...và nhắc nhở những người khác để các thiết bị điện tử ở bên ngoài phòng ngủ.

Câu 5:

Try to (21) ______ screen time at least an hour before bed to help your brain unwind.

A. restrict   

B. refrain              
C. reject               
D. resist

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. restrict (v): hạn chế, giới hạn.

B. refrain (v): kìm nén, cố nhịn (thường đi với cấu trúc refrain from V-ing).

C. reject (v): từ chối, bác bỏ.

D. resist (v): kháng cự, chống lại.

Để giúp não bộ thư giãn trước khi đi ngủ, hành động logic nhất đối với “screen time” (thời gian sử dụng màn hình điện thoại/máy tính) là “hạn chế” nó lại. Ta có cụm từ restrict screen time.

Chọn A. restrict

→ Try to restrict screen time at least an hour before bed to help your brain unwind.

Dịch nghĩa: Hãy cố gắng hạn chế thời gian sử dụng màn hình ít nhất một giờ trước khi đi ngủ để giúp não bộ của bạn thư giãn.

Câu 6:

Notice the positive changes in your energy levels and mood to strengthen your (22) ______ for maintaining this healthy lifestyle.

A. encouragement                   

B. resolve            
C. inspiration  
D. incentive

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. encouragement (n): sự động viên, khích lệ.

B. resolve (n): sự quyết tâm, ý chí vững vàng.

C. inspiration (n): nguồn cảm hứng.

D. incentive (n): động cơ (thường là phần thưởng vật chất để khích lệ).

Ta có cụm kết hợp từ (collocation) nâng cao: strengthen one's resolve (củng cố sự quyết tâm của ai đó). Việc nhận thấy những thay đổi tích cực về mức năng lượng và tâm trạng sẽ làm tăng thêm ý chí/sự quyết tâm của bạn để duy trì lối sống lành mạnh.

Chọn B. resolve

→ Notice the positive changes in your energy levels and mood to strengthen your resolve for maintaining this healthy lifestyle.

Dịch nghĩa: Hãy chú ý đến những thay đổi tích cực trong mức năng lượng và tâm trạng của bạn để củng cố sự quyết tâm trong việc duy trì lối sống lành mạnh này.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

How to Maintain Excellent Sleep Hygiene?

If you frequently toss and turn when sleeping and are looking for ways to improve your sleep quality, here are some essential tips to help you establish a healthy bedtime routine (17) at night.

  • Set a consistent sleep schedule.

  • Monitor your habits with a sleep tracker (18) or a simple physical journal.

  • Create a relaxing environment by eliminating noise, blocking out light, and ensuring you have (19) comfortable cotton pillows on your bed.

  • Encourage your family members to respect quiet hours, and remind (20) others to keep electronic devices out of the bedroom.

  • Try to (21) restrict screen time at least an hour before bed to help your brain unwind.

  • Notice the positive changes in your energy levels and mood to strengthen your (22) resolve for maintaining this healthy lifestyle.

Làm Thế Nào Để Duy Trì Thói Quen Ngủ Thật Tốt?

Nếu bạn thường xuyên trằn trọc khi ngủ và đang tìm kiếm những cách để cải thiện chất lượng giấc ngủ của mình, dưới đây là một số mẹo thiết yếu giúp bạn thiết lập một thói quen đi ngủ lành mạnh (17) vào ban đêm.

  • Thiết lập một lịch trình ngủ nhất quán.

  • Theo dõi các thói quen của bạn bằng một thiết bị theo dõi giấc ngủ (18) hoặc một cuốn sổ nhật ký vật lý đơn giản.

  • Tạo ra một môi trường thư giãn bằng cách loại bỏ tiếng ồn, che chắn ánh sáng và đảm bảo rằng bạn có (19) những chiếc gối cotton thoải mái trên giường của mình.

  • Khuyến khích các thành viên trong gia đình tôn trọng những giờ giấc yên tĩnh, và nhắc nhở (20) những người khác để các thiết bị điện tử ở bên ngoài phòng ngủ.

  • Hãy cố gắng (21) hạn chế thời gian sử dụng màn hình ít nhất một giờ trước khi đi ngủ để giúp não bộ của bạn thư giãn.

  • Hãy chú ý đến những thay đổi tích cực trong mức năng lượng và tâm trạng của bạn để củng cố (22) sự quyết tâm trong việc duy trì lối sống lành mạnh này.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. reflective roofing                                      
B. classroom humidity
C. heat index                                                  
D. student hydration levels

Lời giải

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 1 như một loại dữ liệu thời gian thực được thu thập?

A. reflective roofing: mái nhà phản quang

(Đây được nhắc đến như một “sửa đổi cấu trúc” - structural modifications, không phải là dữ liệu thời gian thực)

B. classroom humidity: độ ẩm lớp học (Có nhắc đến)

C. heat index: chỉ số nhiệt (Có nhắc đến)

D. student hydration levels: mức độ bù nước/cấp nước của học sinh (Có nhắc đến)

Thông tin (Đoạn 1): Additionally, real-time data on classroom humidity, heat index and hydration levels allows principals to refine school activities...

(Ngoài ra, dữ liệu thời gian thực về độ ẩm lớp học, chỉ số nhiệt và mức độ bù nước cho phép các hiệu trưởng điều chỉnh các hoạt động của trường...)

Chọn A.

 

Câu 2

A. The human preference for physical interactions over digital ones.
B. The deliberate design of platforms to exploit social belonging.
C. The actual loss of social benefits when one chooses to disconnect.
D. The inability of individuals to perceive the reality of social status.

Lời giải

Theo đoạn 1, nguyên nhân chính của FOMO trong kỷ nguyên số là gì?

A. Sự ưa thích của con người đối với các tương tác vật lý hơn là tương tác kỹ thuật số.

B. Thiết kế có chủ đích của các nền tảng nhằm khai thác nhu cầu thuộc về xã hội. (Đúng)

C. Sự mất mát thực sự về lợi ích xã hội khi một người chọn ngắt kết nối. (Sai, bài đọc nói là chi phí “được nhận thức/cảm nhận” - perceived cost, không phải mất mát thực sự).

D. Việc các cá nhân không có khả năng nhận thức được thực tế về địa vị xã hội.

→ Đoạn 1 chỉ ra rằng FOMO là hệ quả của “tính xã hội thuật toán” và các nền tảng kỹ thuật số “do thiết kế” (by design) luôn phô bày sự hoàn hảo và che giấu những khó khăn, khiến việc không tham gia bị coi là “không liên quan về mặt xã hội”. Điều này chính là sự thiết kế có chủ đích nhằm thao túng tâm lý thuộc về xã hội của con người.

Thông tin: “Digital platforms, by design, mostly show success and “perfect” lives... In this environment, the absence of continuous participation is seen as a form of being socially irrelevant.” (Về bản chất, các nền tảng kỹ thuật số chủ yếu thể hiện sự thành công và cuộc sống "hoàn hảo"... Trong môi trường này, việc thiếu sự tham gia liên tục được xem là một hình thức của sự không còn phù hợp về mặt xã hội.)

Chọn B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. where developers can create various music styles for global audiences
B. by which consumers will be able to support various entertainment platforms
C. which allows them to analyze the technical features and vocal quality in detail
D. from which modern software applications were originally developed years ago

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. After offering several premium music tracks to them
B. Having been provided with high-quality audio samples
C. Since they have given some acoustic records earlier
D. To be supplied with many excellent singing records

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP