Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 14 to 19.
High School Innovation Fair 2026 – Celebrating Student Creativity
Taking place on May 20th at the Main Hall, the Annual Innovation Fair will showcase over 200 unique items (14) ______ are crafted entirely by our talented students. Visitors will explore diverse booths, witnessing handmade crafts, robotics, and upcycled fashion. The event will also feature live coding demonstrations (15) ______ by the IT club, offering a deeper understanding of practical tech skills. This fair is a golden opportunity for parents, teachers, and peers to discover hidden talents and (16) ______ our creative youth. A large (17) ______ of student inventors will be there to share their inspiring journeys. Don’t miss this incredible chance to show your (18) ______ and boost our students’ (19) ______!
For more information, visit our school website at https://hsinnovation.edu.vn
Taking place on May 20th at the Main Hall, the Annual Innovation Fair will showcase over 200 unique items (14) ______ are crafted entirely by our talented students.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 14 to 19.
High School Innovation Fair 2026 – Celebrating Student Creativity
Taking place on May 20th at the Main Hall, the Annual Innovation Fair will showcase over 200 unique items (14) ______ are crafted entirely by our talented students. Visitors will explore diverse booths, witnessing handmade crafts, robotics, and upcycled fashion. The event will also feature live coding demonstrations (15) ______ by the IT club, offering a deeper understanding of practical tech skills. This fair is a golden opportunity for parents, teachers, and peers to discover hidden talents and (16) ______ our creative youth. A large (17) ______ of student inventors will be there to share their inspiring journeys. Don’t miss this incredible chance to show your (18) ______ and boost our students’ (19) ______!
For more information, visit our school website at https://hsinnovation.edu.vn
A. whom
Quảng cáo
Trả lời:
A. whom: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm tân ngữ).
B. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.
C. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc.
D. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm chủ ngữ).
Phía trước khoảng trống là danh từ chỉ vật “unique items” (những món đồ độc đáo). Phía sau khoảng trống là động từ “are crafted” (được làm thủ công). Ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho vật và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Chọn C. which
→ ...showcase over 200 unique items which are crafted entirely by our talented students.
Dịch nghĩa: ...trưng bày hơn 200 món đồ độc đáo những thứ mà được làm thủ công hoàn toàn bởi các học sinh tài năng của chúng ta.Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The event will also feature live coding demonstrations (15) ______ by the IT club, offering a deeper understanding of practical tech skills.
A. are led
A. are led: động từ chia thì hiện tại đơn (bị động).
B. lead (v): động từ nguyên mẫu.
C. led (v-ed/v3): quá khứ phân từ (mang nghĩa bị động).
D. leading (v-ing): hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).
Câu đã có động từ chính là “feature” (bao gồm/có sự góp mặt của). Đây là hiện tượng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động, bổ nghĩa cho cụm danh từ “live coding demonstrations” (các buổi trình diễn lập trình trực tiếp). Các buổi trình diễn này không tự dẫn dắt mà “được dẫn dắt / điều hành” bởi câu lạc bộ IT (có giới từ “by” phía sau). Mệnh đề đầy đủ là: which are led by.... Khi rút gọn, ta lược bỏ đại từ quan hệ và động từ to be, chỉ giữ lại quá khứ phân từ.
Chọn C. led
→ The event will also feature live coding demonstrations led by the IT club...
Dịch nghĩa: Sự kiện cũng sẽ có các buổi trình diễn lập trình trực tiếp được dẫn dắt bởi câu lạc bộ IT...
Câu 3:
This fair is a golden opportunity for parents, teachers, and peers to discover hidden talents and (16) ______ our creative youth.
A. pick up
A. pick up (phr.v): nhặt lên, đón ai đó, học lỏm (kỹ năng).
B. cheer on (phr.v): cổ vũ, khích lệ (ai đó).
C. make for (phr.v): hướng tới, góp phần vào.
D. set out (phr.v): khởi hành, bắt đầu làm gì.
Phía sau khoảng trống là “our creative youth” (những người trẻ tuổi sáng tạo của chúng ta). Động từ phù hợp nhất để đi cùng với việc “khám phá những tài năng tiềm ẩn” chính là “cổ vũ / khích lệ” họ.
Chọn B. cheer on
→ ...discover hidden talents and cheer on our creative youth.
Dịch nghĩa: ...khám phá những tài năng tiềm ẩn và cổ vũ cho những người trẻ sáng tạo của chúng ta.
Câu 4:
A large (17) ______ of student inventors will be there to share their inspiring journeys.
A. amount
A. amount (n): lượng (+ danh từ không đếm được).
B. range (n): phạm vi, một loạt (thường dùng a wide/broad range of).
C. deal (n): lượng (thường dùng a great deal of + danh từ không đếm được).
D. number (n): số lượng (+ danh từ đếm được số nhiều).
Phía sau khoảng trống là giới từ “of” và cụm danh từ đếm được số nhiều “student inventors” (những học sinh phát minh). Do đó, ta áp dụng cấu trúc a large number of + N (số nhiều) (một số lượng lớn...).
Chọn D. number
→ A large number of student inventors will be there...
Dịch nghĩa: Một số lượng lớn các học sinh phát minh sẽ có mặt tại đó...
Câu 5:
Don’t miss this incredible chance to show your (18) ______
A. appreciatively
A. appreciatively (adv): một cách trân trọng, tán thưởng.
B. appreciate (v): trân trọng, đánh giá cao.
C. appreciation (n): sự trân trọng, sự đánh giá cao.
D. appreciative (adj): biết ơn, khen ngợi.
Phía trước khoảng trống là tính từ sở hữu “your” (của bạn). Theo quy tắc ngữ pháp, theo sau tính từ sở hữu bắt buộc phải là một danh từ. Ta có cụm từ show one's appreciation (thể hiện sự trân trọng/đánh giá cao của ai đó).
Chọn C. appreciation
→ Don’t miss this incredible chance to show your appreciation...
Dịch nghĩa: Đừng bỏ lỡ cơ hội tuyệt vời này để thể hiện sự trân trọng của bạn...
Câu 6:
Don’t miss this incredible chance to show your (18) ______ and boost our students’ (19) ______!
A. reputation
A. reputation (n): danh tiếng.
B. confidence (n): sự tự tin.
C. prospect (n): triển vọng, viễn cảnh.
D. determination (n): sự quyết tâm.
Ta có cụm kết hợp từ (collocation) quen thuộc: boost someone's confidence (thúc đẩy / nâng cao sự tự tin của ai đó). Việc đến xem và cổ vũ những phát minh của học sinh sẽ giúp tăng cường sự tự tin cho các em.
Chọn B. confidence
→ ...and boost our students’ confidence!
Dịch nghĩa: ...và nâng cao sự tự tin cho các học sinh của chúng ta!
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 2 như một lợi ích của các bài giảng qua video?
A. cutting down on student boredom: làm giảm sự nhàm chán của học sinh
(Có nhắc đến: “cut down on student boredom”)
B. mitigating rates of academic failure: làm giảm tỷ lệ thất bại trong học tập
(Có nhắc đến: “mitigate academic failure”)
C. increasing reliance on traditional teaching: làm tăng sự phụ thuộc vào phương pháp giảng dạy truyền thống (Không được nhắc đến, bài đọc thực tế nói rằng sự phụ thuộc này “giảm đi đáng kể” - is significantly reduced).
D. helping to save valuable class time: giúp tiết kiệm thời gian lớp học quý giá
(Có nhắc đến: “save valuable class time”)
Thông tin: By avoiding long in-class lectures, schools can cut down on student boredom. Smart learning management systems provide real-time progress stats, so teachers do not have to guess who is struggling. This, therefore, helps mitigate academic failure and save valuable class time for every student involved. (Bằng cách tránh các bài giảng dài dòng trên lớp, các trường học có thể giảm bớt sự nhàm chán cho học sinh. Hệ thống quản lý học tập thông minh cung cấp số liệu thống kê tiến độ theo thời gian thực, giúp giáo viên không cần phải đoán xem học sinh nào đang gặp khó khăn. Do đó, điều này giúp giảm thiểu tình trạng học sinh thất bại và tiết kiệm thời gian học quý báu cho mỗi học sinh.)
Chọn C.
Câu 2
Lời giải
Theo đoạn 1, việc áp dụng nhãn hiệu “thân thiện với xe đạp” thay vì thiết kế lại toàn bộ hệ thống giao thông sẽ ______.
A. gây ra tai nạn giao thông nghiêm trọng ở các đường phố trung tâm ngay lập tức
(Không có thông tin).
B. mang lại sự đình trệ hoàn toàn trong phát triển cơ sở hạ tầng đô thị (Sai, quá cực đoan).
C. dẫn đến sự trì hoãn (kéo dài thời gian) mà không làm thay đổi sự phụ thuộc tổng thể vào ô tô. (Đúng)
D. liên quan đến việc chi tiêu số tiền khổng lồ cho các cầu vượt đi bộ (Sai).
Thông tin: “Adopting a “bike-friendly” label for a few downtown streets is far easier, buying time while overall car dependency remains untouched.” (Việc gắn nhãn "thân thiện với xe đạp" cho một vài con phố trung tâm dễ dàng hơn nhiều, giúp có thêm thời gian trong khi vẫn giữ nguyên sự phụ thuộc vào ô tô nói chung.)
→ Đoạn 1 nêu rõ việc chỉ dán nhãn “thân thiện với xe đạp” cho vài con phố thì dễ dàng hơn nhiều, nó “mua thời gian” (buying time - tức là trì hoãn) trong khi sự phụ thuộc tổng thể vào ô tô “vẫn không hề hấn/không thay đổi” (remains untouched).
Chọn C.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.