Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40.
How to Maintain a Healthy Diet?
If you are struggling to eat healthily and want to improve your lifestyle, here are several tips to help you keep your eating habits (35) ______ track.
- Track your daily meals using a mobile health app (36) ______ a simple food diary.
- Take every chance to consume (37) ______ instead of heavily processed snacks.
- Share your health goals with (38) ______ family members so they can support you.
- Try to reduce your (39) ______ of sugary drinks and fast food for at least one month.
Remember that eating a well-balanced diet pays (40) ______ in ensuring your long-term well-being.
If you are struggling to eat healthily and want to improve your lifestyle, here are several tips to help you keep your eating habits (35) ______ track.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40.
How to Maintain a Healthy Diet?
If you are struggling to eat healthily and want to improve your lifestyle, here are several tips to help you keep your eating habits (35) ______ track.
- Track your daily meals using a mobile health app (36) ______ a simple food diary.
- Take every chance to consume (37) ______ instead of heavily processed snacks.
- Share your health goals with (38) ______ family members so they can support you.
- Try to reduce your (39) ______ of sugary drinks and fast food for at least one month.
Remember that eating a well-balanced diet pays (40) ______ in ensuring your long-term well-being.
A. under
Quảng cáo
Trả lời:
A. under (prep): dưới.
B. on (prep): trên.
C. at (prep): tại, ở.
D. in (prep): trong.
Ta có cụm thành ngữ (idiom) rất phổ biến: keep/stay on track (đi đúng hướng, duy trì đúng tiến độ, giữ vững kỷ luật).
Chọn B. on
→ ...here are several tips to help you keep your eating habits on track.
Dịch nghĩa: ...dưới đây là một vài mẹo giúp bạn duy trì các thói quen ăn uống của mình đi đúng hướng.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Track your daily meals using a mobile health app (36) ______ a simple food diary.
A. but
A. but (conj): nhưng (chỉ sự đối lập).
B. so (conj): vì vậy (chỉ kết quả).
C. or (conj): hoặc (chỉ sự lựa chọn thay thế).
D. nor (conj): cũng không (thường đi với neither).
Câu này đưa ra hai công cụ khác nhau để theo dõi bữa ăn: “a mobile health app” (một ứng dụng sức khỏe trên điện thoại) và “a simple food diary” (một cuốn sổ nhật ký thực phẩm đơn giản). Liên từ “or” được sử dụng để kết nối hai sự lựa chọn này.
Chọn C. or
→ Track your daily meals using a mobile health app or a simple food diary.
Dịch nghĩa: Theo dõi các bữa ăn hàng ngày của bạn bằng cách sử dụng một ứng dụng sức khỏe trên điện thoại hoặc một cuốn sổ nhật ký thực phẩm đơn giản.
Câu 3:
Take every chance to consume (37) ______ instead of heavily processed snacks.
Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này có danh từ chính là “vegetables” (rau củ) nên bắt buộc phải đứng cuối cùng. Áp dụng quy tắc trật tự tính từ (OSASCOMP): “delicious” (ngon miệng) là tính từ chỉ quan điểm/ý kiến (Opinion), “fresh” (tươi mới) là tính từ chỉ tình trạng/tuổi thọ (Age/Condition), “green” (màu xanh) là tính từ chỉ màu sắc (Color). Trật tự đúng là: Tính từ (Opinion) + Tính từ (Age/Condition) + Tính từ (Color) + Danh từ chính.
Chọn D. delicious fresh green vegetables
→ Take every chance to consume delicious fresh green vegetables instead of heavily processed snacks.
Dịch nghĩa: Hãy tận dụng mọi cơ hội để tiêu thụ những loại rau xanh tươi ngon thay vì các món ăn vặt bị chế biến quá mức.
Câu 4:
Share your health goals with (38) ______ family members so they can support you.
A. another
A. another: một (người) khác (+ danh từ đếm được số ít).
B. the others: những người còn lại (đại từ, đứng độc lập không đi kèm danh từ).
C. others: những người khác (đại từ, đứng độc lập không đi kèm danh từ).
D. other: những (người/vật) khác (tính từ, đi kèm danh từ đếm được số nhiều hoặc không đếm được).
Phía sau khoảng trống là cụm danh từ đếm được ở dạng số nhiều “family members” (các thành viên gia đình). Do đó, ta bắt buộc phải dùng tính từ “other” để bổ nghĩa cho cụm danh từ này.
Chọn D. other
→ Share your health goals with other family members so they can support you.
Dịch nghĩa: Hãy chia sẻ các mục tiêu sức khỏe của bạn với các thành viên khác trong gia đình để họ có thể hỗ trợ bạn.
Câu 5:
Try to reduce your (39) ______ of sugary drinks and fast food for at least one month.
A. uptake
A. uptake (n): sự hấp thu (thường dùng trong sinh học/y học đối với chất dinh dưỡng vào tế bào).
B. intake (n): lượng nạp vào, lượng tiêu thụ (thức ăn, nước uống, không khí).
C. input (n): đầu vào, dữ liệu đưa vào.
D. outcome (n): kết quả, hậu quả.
Ta có cụm kết hợp từ (collocation): intake of food/drinks/sugar (lượng tiêu thụ / lượng nạp vào cơ thể đối với thức ăn, đồ uống).
Chọn B. intake
→ Try to reduce your intake of sugary drinks and fast food for at least one month.
Dịch nghĩa: Hãy cố gắng giảm lượng tiêu thụ đồ uống có đường và thức ăn nhanh của bạn trong ít nhất một tháng.
Câu 6:
Remember that eating a well-balanced diet pays (40) ______ in ensuring your long-term well-being.
A. earnings
A. earnings (n): thu nhập, tiền lương.
B. dividends (n): cổ tức (nghĩa đen) / lợi ích, phần thưởng (nghĩa bóng).
C. profits (n): lợi nhuận (kinh doanh).
D. revenues (n): doanh thu.
Thành ngữ (idiom): pay dividends (sinh lời, mang lại lợi ích/thành quả lớn lao trong tương lai). Các đáp án A, C, D chỉ mang nghĩa đen về mặt tài chính.
Chọn B. dividends
→ Remember that eating a well-balanced diet pays dividends in ensuring your long-term well-being.
Dịch nghĩa: Hãy nhớ rằng việc ăn một chế độ ăn uống cân bằng sẽ mang lại những lợi ích to lớn (sinh lời) trong việc đảm bảo sức khỏe lâu dài của bạn.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 2 như một lợi ích của các bài giảng qua video?
A. cutting down on student boredom: làm giảm sự nhàm chán của học sinh
(Có nhắc đến: “cut down on student boredom”)
B. mitigating rates of academic failure: làm giảm tỷ lệ thất bại trong học tập
(Có nhắc đến: “mitigate academic failure”)
C. increasing reliance on traditional teaching: làm tăng sự phụ thuộc vào phương pháp giảng dạy truyền thống (Không được nhắc đến, bài đọc thực tế nói rằng sự phụ thuộc này “giảm đi đáng kể” - is significantly reduced).
D. helping to save valuable class time: giúp tiết kiệm thời gian lớp học quý giá
(Có nhắc đến: “save valuable class time”)
Thông tin: By avoiding long in-class lectures, schools can cut down on student boredom. Smart learning management systems provide real-time progress stats, so teachers do not have to guess who is struggling. This, therefore, helps mitigate academic failure and save valuable class time for every student involved. (Bằng cách tránh các bài giảng dài dòng trên lớp, các trường học có thể giảm bớt sự nhàm chán cho học sinh. Hệ thống quản lý học tập thông minh cung cấp số liệu thống kê tiến độ theo thời gian thực, giúp giáo viên không cần phải đoán xem học sinh nào đang gặp khó khăn. Do đó, điều này giúp giảm thiểu tình trạng học sinh thất bại và tiết kiệm thời gian học quý báu cho mỗi học sinh.)
Chọn C.
Lời giải
A. whom: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm tân ngữ).
B. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.
C. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc.
D. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm chủ ngữ).
Phía trước khoảng trống là danh từ chỉ vật “unique items” (những món đồ độc đáo). Phía sau khoảng trống là động từ “are crafted” (được làm thủ công). Ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho vật và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Chọn C. which
→ ...showcase over 200 unique items which are crafted entirely by our talented students.
Dịch nghĩa: ...trưng bày hơn 200 món đồ độc đáo những thứ mà được làm thủ công hoàn toàn bởi các học sinh tài năng của chúng ta.Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.