Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 1 to 8.
The shift towards the flipped classroom model is gaining momentum, and modern technology acts as a powerful catalyst for this ongoing transformation. Advanced technologies such as video hosting, interactive quizzes, and data analytics are used to optimise learning practices. Additionally, the collected real-time data on student engagement enables teachers to accelerate the feedback process that maximises comprehension while minimising passive listening in class.
Video lectures allow students to learn new concepts at home and create customised study paces. This ensures that reliance on traditional one-size-fits-all teaching is significantly reduced. By avoiding long in-class lectures, schools can cut down on student boredom. Smart learning management systems provide real-time progress stats, so teachers do not have to guess who is struggling. This, therefore, helps mitigate academic failure and save valuable class time for every student involved.
Technology also plays a vital role in optimising group activities for collaborative education. Specialised platforms report participation hour by hour, and algorithms predict which topics will need review for the week ahead. Automated groupings adjust to the students’ skill levels exactly how they need to and pause when a concept is fully mastered. This cuts frustration and protects vulnerable learners. In overcrowded public schools, such innovations make personalized learning highly viable.
The digital trail does not stop at the classroom door. Cloud platforms let teachers, parents, and administrators input behavioral notes the moment they change, while secure databases freeze each entry so everyone can trust the records. Analytic tools combine seasons of records to forecast graduation rates, spot curriculum weaknesses, and mark points for necessary intervention.
Which of the following is NOT mentioned in paragraph 2 as a benefit of video lectures?
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 1 to 8.
The shift towards the flipped classroom model is gaining momentum, and modern technology acts as a powerful catalyst for this ongoing transformation. Advanced technologies such as video hosting, interactive quizzes, and data analytics are used to optimise learning practices. Additionally, the collected real-time data on student engagement enables teachers to accelerate the feedback process that maximises comprehension while minimising passive listening in class.
Video lectures allow students to learn new concepts at home and create customised study paces. This ensures that reliance on traditional one-size-fits-all teaching is significantly reduced. By avoiding long in-class lectures, schools can cut down on student boredom. Smart learning management systems provide real-time progress stats, so teachers do not have to guess who is struggling. This, therefore, helps mitigate academic failure and save valuable class time for every student involved.
Technology also plays a vital role in optimising group activities for collaborative education. Specialised platforms report participation hour by hour, and algorithms predict which topics will need review for the week ahead. Automated groupings adjust to the students’ skill levels exactly how they need to and pause when a concept is fully mastered. This cuts frustration and protects vulnerable learners. In overcrowded public schools, such innovations make personalized learning highly viable.
The digital trail does not stop at the classroom door. Cloud platforms let teachers, parents, and administrators input behavioral notes the moment they change, while secure databases freeze each entry so everyone can trust the records. Analytic tools combine seasons of records to forecast graduation rates, spot curriculum weaknesses, and mark points for necessary intervention.
Which of the following is NOT mentioned in paragraph 2 as a benefit of video lectures?
Quảng cáo
Trả lời:
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 2 như một lợi ích của các bài giảng qua video?
A. cutting down on student boredom: làm giảm sự nhàm chán của học sinh
(Có nhắc đến: “cut down on student boredom”)
B. mitigating rates of academic failure: làm giảm tỷ lệ thất bại trong học tập
(Có nhắc đến: “mitigate academic failure”)
C. increasing reliance on traditional teaching: làm tăng sự phụ thuộc vào phương pháp giảng dạy truyền thống (Không được nhắc đến, bài đọc thực tế nói rằng sự phụ thuộc này “giảm đi đáng kể” - is significantly reduced).
D. helping to save valuable class time: giúp tiết kiệm thời gian lớp học quý giá
(Có nhắc đến: “save valuable class time”)
Thông tin: By avoiding long in-class lectures, schools can cut down on student boredom. Smart learning management systems provide real-time progress stats, so teachers do not have to guess who is struggling. This, therefore, helps mitigate academic failure and save valuable class time for every student involved. (Bằng cách tránh các bài giảng dài dòng trên lớp, các trường học có thể giảm bớt sự nhàm chán cho học sinh. Hệ thống quản lý học tập thông minh cung cấp số liệu thống kê tiến độ theo thời gian thực, giúp giáo viên không cần phải đoán xem học sinh nào đang gặp khó khăn. Do đó, điều này giúp giảm thiểu tình trạng học sinh thất bại và tiết kiệm thời gian học quý báu cho mỗi học sinh.)
Chọn C.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The word accelerate in paragraph 1 can be best replaced by ______.
The word accelerate in paragraph 1 can be best replaced by ______.
Từ “accelerate” ở đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bởi ______.
accelerate (v): tăng tốc, đẩy nhanh.
A. put off (phr. v): trì hoãn
B. halt (v): dừng lại
C. speed up (phr. v): đẩy nhanh, tăng tốc (đồng nghĩa)
D. hinder (v): cản trở
→ accelerate = speed up
Thông tin: ...enables teachers to accelerate the feedback process...
(...cho phép giáo viên đẩy nhanh quá trình phản hồi...)
Chọn C.
Câu 3:
The word mitigate in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.
The word mitigate in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.
Từ “mitigate” ở đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ______.
mitigate (v): làm giảm nhẹ, làm dịu đi.
A. reduce (v): làm giảm (đồng nghĩa)
B. monitor (v): giám sát
C. worsen (v): làm tồi tệ hơn, làm trầm trọng thêm (trái nghĩa)
D. limit (v): giới hạn
→ mitigate >< worsen
Thông tin: This, therefore, helps mitigate academic failure and save valuable class time...
(Do đó, điều này giúp làm giảm nhẹ/hạn chế sự thất bại trong học tập và tiết kiệm thời gian lớp học quý giá...)
Chọn C.
Câu 4:
The word they in paragraph 3 refers to ______.
The word they in paragraph 3 refers to ______.
Từ “they” ở đoạn 3 chỉ ______.
A. levels: các cấp độ
B. topics: các chủ đề
C. platforms: các nền tảng
D. groupings: việc phân nhóm
Thông tin: Automated groupings adjust to the students’ skill levels exactly how they need to and pause when a concept is fully mastered.
(Việc phân nhóm tự động điều chỉnh theo các cấp độ kỹ năng của học sinh theo đúng cách mà chúng cần và tạm dừng khi một khái niệm được nắm vững hoàn toàn.)
→ they = (Automated) groupings.
Chọn D.
Câu 5:
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân ở đoạn 3?
In overcrowded public schools, such innovations make personalized learning highly viable.
(Tại các trường công lập quá đông đúc, những sự đổi mới như vậy khiến cho việc học tập cá nhân hóa trở nên mang tính khả thi cao.)
Dịch nghĩa:
A. Ở những nơi thiếu học sinh, các dự án học tập cá nhân hóa rất khả thi và hợp lý về mặt kinh tế.
(Sai nghĩa từ “thiếu học sinh”).
B. Các trường công lập có quá nhiều học sinh nhận thấy giáo dục cá nhân hóa là thực tế nhờ vào những tiến bộ này. (Đúng và sát nghĩa nhất: overcrowded = too many students; innovations = advancements; highly viable = practical).
C. Các dự án giáo dục ở các trường công lập là không thể thực hiện do chi phí cao của việc học tập cá nhân hóa. (Sai nghĩa).
D. Các trường học quá đông đúc là nơi ít có khả năng được tận hưởng những lợi ích giáo dục từ những sự đổi mới mới mẻ này nhất. (Sai nghĩa).
Chọn B.
Câu 6:
Which of the following is TRUE according to paragraph 4?
Which of the following is TRUE according to paragraph 4?
Theo đoạn 4, điều nào sau đây là ĐÚNG?
A. Các công cụ phân tích kết hợp các hồ sơ để dự báo thành công tỷ lệ tốt nghiệp. (Đúng).
B. Các nền tảng đám mây cho phép các quản trị viên dự đoán chính xác thời tiết của trường học. (Sai, bài nói dự báo “tỷ lệ tốt nghiệp” - graduation rates chứ không phải thời tiết).
C. Dấu ấn kỹ thuật số dừng lại hoàn toàn khi học sinh rời khỏi lớp học trực tiếp. (Sai, đoạn 4 nói “Dấu ấn kỹ thuật số không dừng lại ở cửa lớp học” - does not stop).
D. Phụ huynh có xu hướng thấy những dữ liệu hành vi bị đóng băng bởi cơ sở dữ liệu bảo mật là không đáng tin cậy. (Sai, đoạn 4 nói “để mọi người có thể tin tưởng các hồ sơ” - so everyone can trust the records).
Thông tin (Đoạn 4): Analytic tools combine seasons of records to forecast graduation rates...
(Các công cụ phân tích kết hợp hồ sơ của nhiều mùa (nhiều kỳ) để dự báo tỷ lệ tốt nghiệp...)
Chọn A.
Câu 7:
Which paragraph mentions learning new academic concepts at home?
Which paragraph mentions learning new academic concepts at home?
Đoạn nào đề cập đến việc học các khái niệm học thuật mới ở nhà?
A. Đoạn 4
B. Đoạn 1
C. Đoạn 3
D. Đoạn 2
Thông tin (Đoạn 2): Video lectures allow students to learn new concepts at home and create customised study paces.
(Các bài giảng qua video cho phép học sinh học các khái niệm mới ở nhà và tạo ra nhịp độ học tập tùy chỉnh.)
Chọn D.
Câu 8:
Which paragraph mentions predicting academic topics that will need review?
Đoạn nào đề cập đến việc dự đoán các chủ đề học thuật sẽ cần được ôn tập?
A. Đoạn 4
B. Đoạn 1
C. Đoạn 3
D. Đoạn 2
Thông tin (Đoạn 3): ...and algorithms predict which topics will need review for the week ahead.
(...và các thuật toán dự đoán những chủ đề nào sẽ cần được ôn tập cho tuần tới.)
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Sự chuyển dịch sang mô hình lớp học đảo ngược đang đạt được đà phát triển, và công nghệ hiện đại đóng vai trò như một chất xúc tác mạnh mẽ cho quá trình chuyển đổi đang diễn ra này. Các công nghệ tiên tiến như lưu trữ video, các bài kiểm tra tương tác và phân tích dữ liệu được sử dụng để tối ưu hóa các thực tiễn học tập. Ngoài ra, dữ liệu thời gian thực được thu thập về sự tham gia của học sinh cho phép giáo viên đẩy nhanh quá trình phản hồi nhằm tối đa hóa mức độ hiểu bài trong khi giảm thiểu việc nghe thụ động trong lớp.
Các bài giảng qua video cho phép học sinh học các khái niệm mới ở nhà và tạo ra nhịp độ học tập tùy chỉnh. Điều này đảm bảo rằng sự phụ thuộc vào phương pháp giảng dạy truyền thống “một kích cỡ phù hợp cho tất cả” giảm đi đáng kể. Bằng cách tránh những bài giảng dài trên lớp, các trường học có thể làm giảm sự nhàm chán của học sinh. Các hệ thống quản lý học tập thông minh cung cấp các số liệu thống kê tiến độ theo thời gian thực, vì vậy giáo viên không phải đoán xem ai đang gặp khó khăn. Do đó, điều này giúp làm giảm nhẹ sự thất bại trong học tập và tiết kiệm thời gian lớp học quý giá cho mọi học sinh tham gia.
Công nghệ cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa các hoạt động nhóm cho nền giáo dục hợp tác. Các nền tảng chuyên dụng báo cáo mức độ tham gia theo từng giờ, và các thuật toán dự đoán những chủ đề nào sẽ cần được ôn tập cho tuần tới. Việc phân nhóm tự động điều chỉnh theo các cấp độ kỹ năng của học sinh theo đúng cách mà chúng cần và tạm dừng khi một khái niệm được nắm vững hoàn toàn. Điều này làm giảm bớt sự thất vọng và bảo vệ những người học dễ bị tổn thương. Tại các trường công lập quá đông đúc, những sự đổi mới như vậy khiến cho việc học tập cá nhân hóa trở nên mang tính khả thi cao.
Dấu ấn kỹ thuật số không dừng lại ở cửa lớp học. Các nền tảng đám mây cho phép giáo viên, phụ huynh và quản trị viên nhập các ghi chú về hành vi ngay khoảnh khắc chúng thay đổi, trong khi các cơ sở dữ liệu bảo mật đóng băng (lưu giữ cố định) từng mục nhập để mọi người có thể tin tưởng các hồ sơ. Các công cụ phân tích kết hợp hồ sơ của nhiều học kỳ để dự báo tỷ lệ tốt nghiệp, phát hiện những điểm yếu của chương trình giảng dạy và đánh dấu những điểm cần sự can thiệp cần thiết.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Theo đoạn 1, việc áp dụng nhãn hiệu “thân thiện với xe đạp” thay vì thiết kế lại toàn bộ hệ thống giao thông sẽ ______.
A. gây ra tai nạn giao thông nghiêm trọng ở các đường phố trung tâm ngay lập tức
(Không có thông tin).
B. mang lại sự đình trệ hoàn toàn trong phát triển cơ sở hạ tầng đô thị (Sai, quá cực đoan).
C. dẫn đến sự trì hoãn (kéo dài thời gian) mà không làm thay đổi sự phụ thuộc tổng thể vào ô tô. (Đúng)
D. liên quan đến việc chi tiêu số tiền khổng lồ cho các cầu vượt đi bộ (Sai).
Thông tin: “Adopting a “bike-friendly” label for a few downtown streets is far easier, buying time while overall car dependency remains untouched.” (Việc gắn nhãn "thân thiện với xe đạp" cho một vài con phố trung tâm dễ dàng hơn nhiều, giúp có thêm thời gian trong khi vẫn giữ nguyên sự phụ thuộc vào ô tô nói chung.)
→ Đoạn 1 nêu rõ việc chỉ dán nhãn “thân thiện với xe đạp” cho vài con phố thì dễ dàng hơn nhiều, nó “mua thời gian” (buying time - tức là trì hoãn) trong khi sự phụ thuộc tổng thể vào ô tô “vẫn không hề hấn/không thay đổi” (remains untouched).
Chọn C.
Lời giải
A. whom: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm tân ngữ).
B. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.
C. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc.
D. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm chủ ngữ).
Phía trước khoảng trống là danh từ chỉ vật “unique items” (những món đồ độc đáo). Phía sau khoảng trống là động từ “are crafted” (được làm thủ công). Ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho vật và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Chọn C. which
→ ...showcase over 200 unique items which are crafted entirely by our talented students.
Dịch nghĩa: ...trưng bày hơn 200 món đồ độc đáo những thứ mà được làm thủ công hoàn toàn bởi các học sinh tài năng của chúng ta.Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.