Từ câu hỏi 01 đến 09, thí sinh ghi dấu X vào cột Đúng hoặc Sai tương ứng với nội dung ghi ở cột bên trái.
Từ câu hỏi 01 đến 09, thí sinh ghi dấu X vào cột Đúng hoặc Sai tương ứng với nội dung ghi ở cột bên trái.
Lớp 12B có 40 học sinh, trong đó có 34 em thích ăn chuối, 22 em thích ăn cam và 2 em không thích ăn cả hai. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp.
1. Số phần tử không gian mẫu là 40.
2. Xác suất để chọn được học sinh thích ăn cam là 0,53.
3. Xác suất để chọn được học sinh thích ăn ít nhất một trong hai loại chuối hoặc cam là 0,95.
4. Xác suất để chọn học sinh thích ăn cả hai loại cam và chuối là 0,45.
Quảng cáo
Trả lời:
Xét biến cố A “Học sinh đó thích ăn chuối”, biến cố B “Học sinh đó thích ăn cam”,
1. Đúng. Vì lớp 12B có 40 học sinh, phép thử là chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp, nên số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 40\).
2. Sai. Theo giả thiết \(n\left( B \right) = 22\) nên xác suất của biến cố \(B\) là \[P\left( B \right) = \frac{{22}}{{40}} = 0,55\].
3. Đúng. Có \(n\left( {A \cup B} \right) = 40 - 2 = 38\). Vậy \(P\left( {A \cup B} \right) = \frac{{38}}{{40}} = 0,95\).
4. Đúng. Ta có \(A \cap B\) là biến cố học sinh thích ăn cả hai loại cam và chuối.
Có \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cup B\,} \right) = \frac{{34}}{{40}} + \frac{{22}}{{40}} - \frac{{38}}{{40}} = \frac{{18}}{{40}} = 0,45\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
1. Xác suất để người đó hút thuốc lá là \(14\% \).
2. Nếu người đó bị ung thư phổi thì xác suất người đó hút thuốc lá lớn hơn \(80\% \).
3. Xác suất để người đó bị ung thư phổi là \(14\% \).
4. Dựa theo kết quả khảo sát trên ta thấy, người hút thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi cao gấp khoảng \(14\) lần (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) so với người không hút thuốc lá.
Lời giải
1. Sai. Gọi \(A\) là biến cố “Người đó có hút thuốc lá”.
Gọi \(B\) là biến cố “Người đó bị ung thư phổi”.
Ta có xác suất người đó hút thuốc lá \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{1124 + 1126}}{{10000}} = \frac{{2250}}{{10000}} = \frac{9}{{40}} = 22,5\% \).
2. Đúng. Số người bị ung thư phổi là \(n\left( B \right) = 1124 + 276 = 1400\).
Ta có \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{n\left( {A \cap B} \right)}}{{n\left( B \right)}} = \frac{{1124}}{{1400}} \approx 80,29\% > 80\% \).
3. Đúng. Ta có \(P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{1400}}{{10000}} = 14\% \).
4. Đúng. Ta tính \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {BA} \right)}}{{P\left( A \right)}}\)\( = \frac{{1124}}{{2250}} = \frac{{562}}{{1125}}\).
Tính \(P\left( {B|\overline A } \right)\)\( = \frac{{P\left( {B\overline A } \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}}\)\( = \frac{{276}}{{7750}}\).
Vậy \(\frac{{P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( {B|\overline A } \right)}} = \frac{{562}}{{1125}}:\frac{{276}}{{7750}} \approx 14\).
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 0,3.
Gọi biến cố \(A:\) “Bé An được mẹ dẫn theo khi đi mua sắm”; biến cố \(B:\) “Bé An được mẹ mua đồ chơi”.
Ta cần tính \(P\left( {B|\bar A} \right).\)
Theo đề bài, ta có: \(P\left( A \right) = \frac{2}{5};P\left( {\bar A} \right) = \frac{3}{5};P\left( {B|A} \right) = 70\% = \frac{7}{{10}};P\left( {A|B} \right) = \frac{{14}}{{23}}.\)
Ta có \(P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{2}{5} \cdot \frac{7}{{10}} \cdot \frac{{23}}{{14}} = \frac{{23}}{{50}}.\)
Mặt khác, theo công thức xác suất toàn phần:
\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right) \Leftrightarrow \frac{{23}}{{50}} = \frac{2}{5} \cdot \frac{7}{{10}} + \frac{3}{5} \cdot P\left( {B|\bar A} \right) \Leftrightarrow P\left( {B|\bar A} \right) = \frac{3}{{10}} = 0,3.\)
Câu 3
1. Đường tròn có phương trình là \({x^2} + {y^2} = 4\).
2. Parabol có phương trình là \(y = f\left( x \right) = - \frac{1}{2}{x^2} + 2x\).
3. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol \(\left( P \right)\), trục tung, trục hoành và đường thẳng \(x = 4\) bằng \(\frac{8}{3}\).
4. Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) bằng \(16\left( {\pi - \frac{1}{3}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
1. \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).
2. Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) là \(2{a^3}\).
3. Sin góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).
4. Khoảng cách giữa 2 đường thẳng \(AC\) và \(SB\) là \(\frac{{2a}}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
1. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 4\,;\,0} \right)\).
2. Ta có \(a + b + c + d = - 2\).
3. Khoảng cách từ \(M\left( {1\,;\, - 8} \right)\) đến đường thẳng đi qua các điểm cực trị của đồ thị hàm số là \(\sqrt 5 \).
4. Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
1. Tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(I\left( { - 1;2;1} \right)\).
2. Điểm \(A\) nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\).
3. Phương trình mặt cầu \[\left( {S'} \right)\] tâm \(A\) đi qua điểm \(B\) là: \[{x^2}\, + \,{\left( {y - 2} \right)^2}\, + \,{z^2}\, = \,72\].
4. Tổng \(a + b + c\) bằng 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



