khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/05/2026 14 Lưu

Nồng độ cồn trong máu (BAC) là chỉ số sử dụng để đo lượng cồn trong máu của một người. Chẳng hạn, BAC 0,02% hay 0,2 mg/ml, nghĩa là có 0,02 g cồn trong 100 ml máu. Nếu một người với BAC bằng 0,02% có nguy cơ bị tai nạn ô tô cao gấp 1,4 lần so với một người không uống rượu, thì nguy cơ tương đối của tai nạn với BAC 0,02% là 1,4. Nghiên cứu y tế gần đây cho thấy rằng nguy cơ tương đối của việc gặp tai nạn khi đang lái ô tô có thể được mô hình hóa bằng một phương trình có dạng \(R = {e^{kx}}\), trong đó \(x\left( \% \right)\)là nồng độ cồn trong máu và \(k\) là một hằng số.

1. Nghiên cứu chỉ ra rằng nguy cơ tương đối của một người bị tai nạn với BAC bằng 0,02% là 1,4. Khi đó \(k \approx 1682,36\).

Đúng
Sai

2. Nguy cơ tương đối là \(17,46\) nếu nồng độ cồn trong máu là 0,17%.

Đúng
Sai

3. BAC tương ứng với nguy cơ tương đối là 100 là \(x \approx 0,27\% \).

Đúng
Sai

4. Giả sử nếu một người lái xe có nguy cơ tương đối từ 5 trở lên sẽ không được phép lái xe, thì người đó có nồng độ cồn trong máu từ 0,096% trở xuống.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1. Đúng. Thay \(R = 1,4;x = 0,02\% \) vào công thức ta được \(1,4 = {e^{k \cdot \frac{{0,02}}{{100}}}} \Rightarrow k \approx 1682,36\).

2. Đúng. \(R = {e^{1682,36\, \cdot \,\frac{{0,17}}{{100}}}} \approx 17,46\).

3. Đúng. Thay \(R = 100\) vào công thức, ta được \(100 = {e^{1682,36x}} \Rightarrow x \approx 0,27\% \).

4. Sai. Với \(R \ge 5\) thì \(x \ge 0,096\% \), tức là một người có nồng độ cồn trong máu từ khoảng 0,096% trở lên thì không được lái xe.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

1. Xác suất để người đó hút thuốc lá là \(14\% \).

Đúng
Sai

2. Nếu người đó bị ung thư phổi thì xác suất người đó hút thuốc lá lớn hơn \(80\% \).

Đúng
Sai

3. Xác suất để người đó bị ung thư phổi là \(14\% \).

Đúng
Sai

4. Dựa theo kết quả khảo sát trên ta thấy, người hút thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi cao gấp khoảng \(14\) lần (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) so với người không hút thuốc lá.

Đúng
Sai

Lời giải

1. Sai. Gọi \(A\) là biến cố “Người đó có hút thuốc lá”.

Gọi \(B\) là biến cố “Người đó bị ung thư phổi”.

Ta có xác suất người đó hút thuốc lá \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{1124 + 1126}}{{10000}} = \frac{{2250}}{{10000}} = \frac{9}{{40}} = 22,5\% \).

2. Đúng. Số người bị ung thư phổi là \(n\left( B \right) = 1124 + 276 = 1400\).

Ta có \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{n\left( {A \cap B} \right)}}{{n\left( B \right)}} = \frac{{1124}}{{1400}} \approx 80,29\% > 80\% \).

3. Đúng. Ta có \(P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{1400}}{{10000}} = 14\% \).

4. Đúng. Ta tính \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {BA} \right)}}{{P\left( A \right)}}\)\( = \frac{{1124}}{{2250}} = \frac{{562}}{{1125}}\).

Tính \(P\left( {B|\overline A } \right)\)\( = \frac{{P\left( {B\overline A } \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}}\)\( = \frac{{276}}{{7750}}\).

Vậy \(\frac{{P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( {B|\overline A } \right)}} = \frac{{562}}{{1125}}:\frac{{276}}{{7750}} \approx 14\).

Lời giải

Đáp án:

0,3

Đáp án: 0,3.

Gọi biến cố \(A:\) “Bé An được mẹ dẫn theo khi đi mua sắm”; biến cố \(B:\) “Bé An được mẹ mua đồ chơi”.

Ta cần tính \(P\left( {B|\bar A} \right).\)

Theo đề bài, ta có: \(P\left( A \right) = \frac{2}{5};P\left( {\bar A} \right) = \frac{3}{5};P\left( {B|A} \right) = 70\% = \frac{7}{{10}};P\left( {A|B} \right) = \frac{{14}}{{23}}.\)

Ta có \(P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{2}{5} \cdot \frac{7}{{10}} \cdot \frac{{23}}{{14}} = \frac{{23}}{{50}}.\)

Mặt khác, theo công thức xác suất toàn phần:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right) \Leftrightarrow \frac{{23}}{{50}} = \frac{2}{5} \cdot \frac{7}{{10}} + \frac{3}{5} \cdot P\left( {B|\bar A} \right) \Leftrightarrow P\left( {B|\bar A} \right) = \frac{3}{{10}} = 0,3.\)

Câu 3

1. Đường tròn có phương trình là \({x^2} + {y^2} = 4\).

Đúng
Sai

2. Parabol có phương trình là \(y = f\left( x \right) = - \frac{1}{2}{x^2} + 2x\).

Đúng
Sai

3. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol \(\left( P \right)\), trục tung, trục hoành và đường thẳng \(x = 4\) bằng \(\frac{8}{3}\).

Đúng
Sai

4. Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) bằng \(16\left( {\pi - \frac{1}{3}} \right)\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

1. \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

Đúng
Sai

2. Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) là \(2{a^3}\).

Đúng
Sai

3. Sin góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).

Đúng
Sai

4. Khoảng cách giữa 2 đường thẳng \(AC\) và \(SB\) là \(\frac{{2a}}{3}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

1. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 4\,;\,0} \right)\).

Đúng
Sai

2. Ta có \(a + b + c + d = - 2\).

Đúng
Sai

3. Khoảng cách từ \(M\left( {1\,;\, - 8} \right)\) đến đường thẳng đi qua các điểm cực trị của đồ thị hàm số là \(\sqrt 5 \).

Đúng
Sai

4. Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

1. Tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(I\left( { - 1;2;1} \right)\).

Đúng
Sai

2. Điểm \(A\) nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\).

Đúng
Sai

3. Phương trình mặt cầu \[\left( {S'} \right)\] tâm \(A\) đi qua điểm \(B\) là: \[{x^2}\, + \,{\left( {y - 2} \right)^2}\, + \,{z^2}\, = \,72\].

Đúng
Sai

4. Tổng \(a + b + c\) bằng 1.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP