khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 68 Lưu

Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15.

Cho một bể chứa nước và ban đầu chưa có nước. Người ta bắt đầu bơm nước vào bể với lưu lượng là \({L_1}\left( t \right) = 6t + 3\) (lít/phút). Cùng lúc đó, do bể có một vết nứt dưới đáy nên nước bị chảy ra ngoài với lưu lượng là \({L_2}\left( t \right) = 2t\) (lít/phút). Dung tích tối đa của bể là \(2015\) lít.

Thể tích nước được bơm vào bể trong 5 phút đầu tiên là

A. \(90\) lít.

B. \(84\) lít.

C. \(65\) lít.

D. \(33\) lít.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Thể tích nước được bơm vào bể trong 5 phút đầu tiên là \(\int\limits_0^5 {\left( {6t + 3} \right)} \,{\rm{d}}t = 90\) (lít). Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Thể tích nước chảy ra từ bể trong 5 phút đầu tiên là

A. \(10\) lít.

B. \(15\) lít.

C. \(20\) lít.

D. \(25\) lít.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Thể tích nước chảy ra từ bể trong 5 phút đầu tiên là \(\int\limits_0^5 {\left( {2t} \right){\rm{d}}t} = 25\) (lít). Chọn D.

Câu 3:

Khi nước chảy vào vừa làm đầy bể, thì số lít nước bị chảy ra ngoài là

A. \(503\) lít.

B. \(961\) lít.

C. \(916\) lít.

D. \(305\) lít.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ta có lưu lượng nước ròng là \(L\left( t \right) = {L_1}\left( t \right) - {L_2}\left( t \right) = 4t + 3\).

Thời điểm \(a\) (phút) khi nước đầy bể, tức là

\(\int\limits_0^a {\left( {4t + 3} \right){\rm{d}}t} = 2015\)\( \Leftrightarrow 2{a^2} + 3a = 2015 \Rightarrow a = 31\) phút.

Vậy lượng nước chảy ra sau 31 phút bằng \(\int\limits_0^{31} {\left( {2t} \right)} \,{\rm{d}}t = 961\). Chọn B.

Từ câu hỏi 16 đến 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành nội dung đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

1. Xác suất để người đó hút thuốc lá là \(14\% \).

Đúng
Sai

2. Nếu người đó bị ung thư phổi thì xác suất người đó hút thuốc lá lớn hơn \(80\% \).

Đúng
Sai

3. Xác suất để người đó bị ung thư phổi là \(14\% \).

Đúng
Sai

4. Dựa theo kết quả khảo sát trên ta thấy, người hút thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi cao gấp khoảng \(14\) lần (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) so với người không hút thuốc lá.

Đúng
Sai

Lời giải

1. Sai. Gọi \(A\) là biến cố “Người đó có hút thuốc lá”.

Gọi \(B\) là biến cố “Người đó bị ung thư phổi”.

Ta có xác suất người đó hút thuốc lá \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{1124 + 1126}}{{10000}} = \frac{{2250}}{{10000}} = \frac{9}{{40}} = 22,5\% \).

2. Đúng. Số người bị ung thư phổi là \(n\left( B \right) = 1124 + 276 = 1400\).

Ta có \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{n\left( {A \cap B} \right)}}{{n\left( B \right)}} = \frac{{1124}}{{1400}} \approx 80,29\% > 80\% \).

3. Đúng. Ta có \(P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{1400}}{{10000}} = 14\% \).

4. Đúng. Ta tính \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {BA} \right)}}{{P\left( A \right)}}\)\( = \frac{{1124}}{{2250}} = \frac{{562}}{{1125}}\).

Tính \(P\left( {B|\overline A } \right)\)\( = \frac{{P\left( {B\overline A } \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}}\)\( = \frac{{276}}{{7750}}\).

Vậy \(\frac{{P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( {B|\overline A } \right)}} = \frac{{562}}{{1125}}:\frac{{276}}{{7750}} \approx 14\).

Lời giải

Đáp án:

0,3

Đáp án: 0,3.

Gọi biến cố \(A:\) “Bé An được mẹ dẫn theo khi đi mua sắm”; biến cố \(B:\) “Bé An được mẹ mua đồ chơi”.

Ta cần tính \(P\left( {B|\bar A} \right).\)

Theo đề bài, ta có: \(P\left( A \right) = \frac{2}{5};P\left( {\bar A} \right) = \frac{3}{5};P\left( {B|A} \right) = 70\% = \frac{7}{{10}};P\left( {A|B} \right) = \frac{{14}}{{23}}.\)

Ta có \(P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{2}{5} \cdot \frac{7}{{10}} \cdot \frac{{23}}{{14}} = \frac{{23}}{{50}}.\)

Mặt khác, theo công thức xác suất toàn phần:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right) \Leftrightarrow \frac{{23}}{{50}} = \frac{2}{5} \cdot \frac{7}{{10}} + \frac{3}{5} \cdot P\left( {B|\bar A} \right) \Leftrightarrow P\left( {B|\bar A} \right) = \frac{3}{{10}} = 0,3.\)

Câu 3

1. Đường tròn có phương trình là \({x^2} + {y^2} = 4\).

Đúng
Sai

2. Parabol có phương trình là \(y = f\left( x \right) = - \frac{1}{2}{x^2} + 2x\).

Đúng
Sai

3. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol \(\left( P \right)\), trục tung, trục hoành và đường thẳng \(x = 4\) bằng \(\frac{8}{3}\).

Đúng
Sai

4. Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) bằng \(16\left( {\pi - \frac{1}{3}} \right)\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

1. \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

Đúng
Sai

2. Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) là \(2{a^3}\).

Đúng
Sai

3. Sin góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).

Đúng
Sai

4. Khoảng cách giữa 2 đường thẳng \(AC\) và \(SB\) là \(\frac{{2a}}{3}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

1. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 4\,;\,0} \right)\).

Đúng
Sai

2. Ta có \(a + b + c + d = - 2\).

Đúng
Sai

3. Khoảng cách từ \(M\left( {1\,;\, - 8} \right)\) đến đường thẳng đi qua các điểm cực trị của đồ thị hàm số là \(\sqrt 5 \).

Đúng
Sai

4. Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

1. Tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(I\left( { - 1;2;1} \right)\).

Đúng
Sai

2. Điểm \(A\) nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\).

Đúng
Sai

3. Phương trình mặt cầu \[\left( {S'} \right)\] tâm \(A\) đi qua điểm \(B\) là: \[{x^2}\, + \,{\left( {y - 2} \right)^2}\, + \,{z^2}\, = \,72\].

Đúng
Sai

4. Tổng \(a + b + c\) bằng 1.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP