Trong không gian cho hệ trục tọa độ \[Oxyz\], các vectơ \[\overrightarrow i ,\overrightarrow j ,\overrightarrow k \] lần lượt là các vectơ đơn vị trên các trục \[Ox,\,Oy,\,Oz\] và có độ dài của mỗi vectơ đơn vị đó bằng 1 kilômét. Máy bay bắt đầu quá trình hạ cánh tại điểm \[A\left( {3;3;4} \right)\] ở thời điểm ban đầu và chuyển động thẳng đều hướng về vị trí \[B\left( {3;0;0} \right)\] trên đường băng. Tại gốc tọa độ \[O\] sân bay thiết lập một trạm radar cảnh báo thiên tai có vùng phủ sóng được mô phỏng bởi một mặt cầu \[\left( S \right)\] bán kính \[R = 5\]km. Trong quá trình hạ cánh, máy bay phải xuyên qua một lớp mây dày đặc được mô phỏng bởi mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] đi qua ba điểm \[M\left( {5;0;0} \right),N\left( {0;10;0} \right)\] và \[P\left( {0;0;10} \right)\]. Gọi \[C\] là vị trí máy bay bắt đầu xuyên qua đám mây.

Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] mô phỏng lớp mây là \[\frac{x}{5} + \frac{y}{{10}} + \frac{z}{{10}} = 1 \Leftrightarrow 2x + y + z - 10 = 0\].
b) Đúng. Mặt cầu \[\left( S \right)\] mô phỏng vùng phủ sóng của radar là \[{x^2} + {y^2} + {z^2} = 25\].
c) Sai. Ta có: \[\overrightarrow {AB} = \left( {0; - 3; - 4} \right)\]
Phương trình đường thẳng \[AB\] mô tả đường bay của máy bay là \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3\,\,\,}\\{y = - 3t}\\{z = - 4t}\end{array}} \right.\].
Gọi \[C\left( {3; - 3t; - 4t} \right) = AB \cap \left( \alpha \right)\]. Do \[C \in \left( \alpha \right)\] nên ta có
\[2.3 - 3t - 4t - 10 = 0 \Leftrightarrow t = - \frac{4}{7} \Rightarrow C\left( {3;\frac{{12}}{7};\frac{{16}}{7}} \right)\].
Ta có: \[OC = \sqrt {{3^2} + {{\left( {\frac{{12}}{7}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{16}}{7}} \right)}^2}} = \frac{{29}}{7} < R\] nên điểm \[C\] nằm trong vùng phủ sóng hiệu quả của radar.
d) Đúng. Gọi \[K\left( {3; - 3k; - 4k} \right) = AB \cap \left( S \right)\].
Do \[K \in \left( S \right)\] nên ta có \[{3^2} + {\left( { - 3k} \right)^2} + {\left( { - 4k} \right)^2} = 25 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{k = \frac{4}{5}}\\{k = - \frac{4}{5}}\end{array}} \right. \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{K_1}\left( {3; - \frac{{12}}{5}; - \frac{{16}}{5}} \right)}\\{{K_2}\left( {3;\frac{{12}}{5};\frac{{16}}{5}} \right)}\end{array}} \right.\].
Dựa vào tọa độ của \[A,B\] suy ra \[{K_2}\left( {3;\frac{{12}}{5};\frac{{16}}{5}} \right)\] là điểm bắt đầu khi máy bay đi vào vùng phủ sóng. Ta có: \[\overrightarrow {{K_2}B} = \left( {0; - \frac{{12}}{5}; - \frac{{16}}{5}} \right) \Rightarrow {K_2}B = 4\].
Vậy quãng đường mà máy bay di chuyển trong vùng phủ sóng là 4km.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 0,97

Cách 1. Dựng và tính độ dài đoạn vuông góc chung \(EF.\)
Cách 2. Tính gián tiếp
Gọi \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD;\) \(M\) là trung điểm của \(CD;\) \(H\) là chân đường cao của tam giác \(SOM\) kẻ từ \(O.\)
Ta có,
Mặt khác
\(\begin{array}{l}\left. \begin{array}{l}\left. \begin{array}{l}\left. \begin{array}{l}SO \bot (ABCD) \Rightarrow CD \bot SO\\CD \bot OM;SO \cap OM = O\end{array} \right\} \Rightarrow CD \bot (SOM)\\OH \subset (SOM)\end{array} \right\} \Rightarrow OH \bot CD\\OH \bot SM;CD \cap SM = M\end{array} \right\} \Rightarrow OH \bot (SCD)\\ \Rightarrow {\rm{d}}(O,(SCD)) = OH \Rightarrow {\rm{d}}(AB,SD) = 2OH.\end{array}\)
Xét tam giác \(SOD\) vuông tại \(O\) có \(S{O^2} = S{D^2} - O{D^2} = {2^2} - {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} = \frac{7}{2}\)
Xét tam giác \(SOM\) vuông tại \(O\) có \(O{H^2} = \frac{{S{O^2}.O{M^2}}}{{S{O^2} + O{M^2}}} = \frac{{\frac{7}{2}.\frac{1}{4}}}{{\frac{7}{2} + \frac{1}{4}}} = \frac{7}{{30}} \Rightarrow OH = \frac{{\sqrt {210} }}{{30}}.\)
Vậy \({\rm{d}}(AB,SD) = 2.\frac{{\sqrt {210} }}{{30}} \approx 0,97.\)
Cách 3: Giải bằng phương pháp tọa độ.
Chọn hệ trục như hình vẽ, ta có: \(A\left( {0; - \frac{{\sqrt 2 }}{2};0} \right),B\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};0;0} \right),D\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2};0;0} \right),S\left( {0;0;\frac{{\sqrt {14} }}{2}} \right).\)
\(\begin{array}{l}\overrightarrow {AB} = \left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};\frac{{\sqrt 2 }}{2};0} \right);\overrightarrow {DS} = \left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};0;\frac{{\sqrt {14} }}{2}} \right);\overrightarrow {AD} = \left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2};\frac{{\sqrt 2 }}{2};0} \right)\\{\rm{d}}(AB,SD) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DS} } \right].\overrightarrow {AD} } \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DS} } \right]} \right|}} \approx 0,97.\end{array}\).
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 5,66
Tiêu điểm là \[A\left( {3;0;0} \right)\]và \[B\left( { - 3;0;0} \right)\] suy ra \[c = 3\]
Tổng khoảng cách từ nó đến hai trạm phát \[A\]và \[B\] cố định bằng 10km suy ra \[MA + MB = 2a = 10 \Rightarrow a = 5\].
Suy ra \[{b^2} = {a^2} - {c^2} \Rightarrow b = 4\].
Phương trình Elip của quỹ đạo vệ tinh \[M\] là \[\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\],
\[C{M^2} = {x^2} + {y^2} + 16 = {x^2} + 16\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{25}}} \right) + 16 = \frac{{9{x^2}}}{{25}} + 32 \ge 32\].
Vậy \[CM\] đạt GTNN là \[\sqrt {32} \approx 5,66{\rm{ khi }}x = 0\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

![Vậy \[CM\] đạt GTNN là \[\sqrt {32} \approx 5,66{\rm{ khi }}x = 0\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture56-1779787260.png)