khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 2,380 Lưu

Một kỹ sư cơ khí nghiên cứu quá trình làm nguội một chi tiết máy sau khi đúc. Độ chênh lệch nhiệt độ giữa vật và môi trường thay đổi theo thời gian. Gọi \(y(t)\) là hiệu số nhiệt độ giữa chi tiết máy và môi trường tại thời điểm \(t\) (phút). Theo định luật Newton về làm lạnh, tốc độ thay đổi của \(y(t)\) tỉ lệ thuận với \(y(t)\), tức là: \[y'\left( t \right){\rm{ }} = {\rm{ }}k.y\left( t \right)\] (\[t \ge 0,\,k < 0\]). Người ta đo được nhiệt độ chênh lệch tại thời điểm \[t = 10\] phút là \[40^\circ C\]. Đến thời điểm \[t = 20\] phút, nhiệt độ chênh lệch giảm xuống còn \[10^\circ C\]. Cho biết \(y(t) = {e^{g(t)}}\).

a) Hàm số \(g(t) = kt + C\)(\[t \ge 0\]) với \[C\] là một hằng số xác định.
Đúng
Sai
b) Giá trị của hằng số \[k = \frac{{ - \ln 4}}{{10}}\].
Đúng
Sai
c) Hằng số \[C\] (trong biểu thức \(g(t) = kt + C\)) có giá trị bằng \(3\ln 2 + \ln 5\).
Đúng
Sai
d) Để nhiệt độ chênh lệch \(y(t)\)nhỏ hơn \[1^\circ C\] thì cần ít nhất 35 phút kể từ lúc bắt đầu theo dõi.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

\(g(t) = \ln y(t) \Rightarrow g'(t) = \frac{{y'(t)}}{{y(t)}} = k \Rightarrow g(t) = kt + C.\)

b) Đúng.

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}y(10) = 40\\y(20) = 10\end{array} \right.\) nên \[\left\{ \begin{array}{l}g(10) = \ln y(10) = \ln 40\\g(20) = \ln y(20) = \ln 10\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}10k + C = \ln 40\\20k + C = \ln 10\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = \frac{{ - \ln 4}}{{10}}\\C = 5\ln 2 + \ln 5\end{array} \right.\].

c) Sai.

\[C = 5\ln 2 + \ln 5\].

d) Sai.

Ta có \(g(t) = \frac{{ - \ln 4}}{{10}}.t + 5\ln 2 + \ln 5\)

Do đó \(y(t) = {e^{g(t)}} < 1 \Leftrightarrow g(t) < 0 \Leftrightarrow \frac{{ - \ln 4}}{{10}}.t + 5\ln 2 + \ln 5 < 0 \Rightarrow t > \frac{{10(5\ln 2 + \ln 5)}}{{\ln 4}} \approx 36,6\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

36

Đáp số: 36.

Giá gói cước hàng tháng là \(x\) (triệu đồng)\( = 0,001x\)tỷ đồng.

Số lượng doanh nghiệp \(S\left( x \right) = \sqrt {45 - x} \) nghìn \( = 1000\sqrt {45 - x} \) doanh nghiệp.

Doanh thu \(R\left( x \right) = 0,001x.1000\sqrt {45 - x}  = x\sqrt {45 - x} \)

Chi phí \({C_v}\left( x \right) = 10 + 3{S^2} = 10 + 3\left( {45 - x} \right) = 145 - 3x\).

Lợi nhuận \(L\left( x \right) = R\left( x \right) - {C_v}\left( x \right) = x\sqrt {45 - x}  + 3x - 145\).

\( \Rightarrow L'\left( x \right) = \sqrt {45 - x}  - \frac{x}{{2\sqrt {45 - x} }} + 3 = \frac{{90 - 3x}}{{2\sqrt {45 - x} }} + 3 = 0\)\( \Leftrightarrow x = 36\).

Một công ty công nghệ GigaCloud chuẩn bị cho ra mắt dịch vụ lưu trữ đám mây cao cấp dành riêng cho các doanh nghiệp lớn. Qua phân tích dữ liệu lớn (big Data), các chuyên gia kinh tế của công ty xác lập được mô hình cầu như sau:  (ảnh 1)

Từ BBT: GigaCloud cần niêm yết giá cước là 36 (triệu đồng) để lợ nhuận ròng hàng tháng là cao nhất.

Lời giải

Đáp án: 0,97

Mặt khác  \(\begin{array}{l}\ (ảnh 1)

Cách 1. Dựng và tính độ dài đoạn vuông góc chung \(EF.\)

Cách 2. Tính gián tiếp

Gọi \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD;\) \(M\) là trung điểm của \(CD;\) \(H\) là chân đường cao của tam giác \(SOM\) kẻ từ \(O.\)

Ta có,

CD⊂(SCD)AB‖CD⊂(SCD)⇒d(AB,CD)=d(AB,(SCD))=d(B,(SCD))=2d(O,(SCD)).

Mặt khác

\(\begin{array}{l}\left. \begin{array}{l}\left. \begin{array}{l}\left. \begin{array}{l}SO \bot (ABCD) \Rightarrow CD \bot SO\\CD \bot OM;SO \cap OM = O\end{array} \right\} \Rightarrow CD \bot (SOM)\\OH \subset (SOM)\end{array} \right\} \Rightarrow OH \bot CD\\OH \bot SM;CD \cap SM = M\end{array} \right\} \Rightarrow OH \bot (SCD)\\ \Rightarrow {\rm{d}}(O,(SCD)) = OH \Rightarrow {\rm{d}}(AB,SD) = 2OH.\end{array}\)

Xét tam giác \(SOD\) vuông tại \(O\) có \(S{O^2} = S{D^2} - O{D^2} = {2^2} - {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} = \frac{7}{2}\)

Xét tam giác \(SOM\) vuông tại \(O\) có \(O{H^2} = \frac{{S{O^2}.O{M^2}}}{{S{O^2} + O{M^2}}} = \frac{{\frac{7}{2}.\frac{1}{4}}}{{\frac{7}{2} + \frac{1}{4}}} = \frac{7}{{30}} \Rightarrow OH = \frac{{\sqrt {210} }}{{30}}.\)

Vậy \({\rm{d}}(AB,SD) = 2.\frac{{\sqrt {210} }}{{30}} \approx 0,97.\)

Cách 3: Giải bằng phương pháp tọa độ.

Chọn hệ trục như hình vẽ, ta có: \(A\left( {0; - \frac{{\sqrt 2 }}{2};0} \right),B\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};0;0} \right),D\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2};0;0} \right),S\left( {0;0;\frac{{\sqrt {14} }}{2}} \right).\)

\(\begin{array}{l}\overrightarrow {AB}  = \left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};\frac{{\sqrt 2 }}{2};0} \right);\overrightarrow {DS}  = \left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};0;\frac{{\sqrt {14} }}{2}} \right);\overrightarrow {AD}  = \left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2};\frac{{\sqrt 2 }}{2};0} \right)\\{\rm{d}}(AB,SD) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DS} } \right].\overrightarrow {AD} } \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DS} } \right]} \right|}} \approx 0,97.\end{array}\).

Câu 6

a) Phương trình mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] mô phỏng lớp mây là \[2x + y + z - 10 = 0\].
Đúng
Sai
b) Phương trình mặt cầu \[\left( S \right)\] mô phỏng vùng phủ sóng của radar là \[{x^2} + {y^2} + {z^2} = 25\].
Đúng
Sai
c) Tại vị trí điểm \[C\], máy bay không nằm trong vùng phủ sóng hiệu quả của radar.
Đúng
Sai
d) Tổng độ dài quãng đường máy bay di chuyển trong vùng phủ sóng của radar nhỏ hơn \[4km\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP