khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 25 Lưu

Trong một trò chơi xếp số, người ta chọn ngẫu nhiên \(5\) số khác nhau từ tập \(S = \{ 1;2;3; \ldots ;30\} \) và đặt mỗi số vào đúng một vị trí trong \(5\) vị trí \(A,B,C,D,E\) như hình vẽ, sao cho bên trong mỗi vị trí chỉ được xếp một số. Trò chơi kết thúc khi các điều kiện sau được thỏa mãn:

Ÿ Những bộ ba vị trí \((A,B,C),(C,D,E)\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng.

Ÿ Bộ ba vị trí \((A,C,E)\) theo thứ tự lập thành cấp số nhân.

Xác suất kết thúc trò chơi ở một lần chọn và sắp xếp là \(a\). Tính \(\frac{1}{{2026a}}\) (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Vậy \[CM\] đạt GTNN là \[\sqrt {32}  \approx 5,66{\rm{ khi }}x = 0\]. (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

469

Đáp án: 469

Số phần tử của không gian mẫu:

Chọn \(5\) số khác nhau từ \(30\) số và xếp vào \(5\) vị trí có thứ tự \(A,B,C,D,E\). Số cách là:

\(n(\Omega ) = A_{30}^5 = 30 \cdot 29 \cdot 28 \cdot 27 \cdot 26 = 17.100.720\)

Phân tích điều kiện thuận lợi:

Gọi các số tại các vị trí là \({x_A},{x_B},{x_C},{x_D},{x_E} \in \{ 1;2; \ldots ;30\} \) và đôi một khác nhau.

\(({x_A},{x_B},{x_C})\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng \( \Rightarrow {x_A} + {x_C} = 2{x_B}\). Điều này kéo theo \({x_A},{x_C}\) phải cùng tính chẵn lẻ.

\(({x_C},{x_D},{x_E})\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng \( \Rightarrow {x_C} + {x_E} = 2{x_D}\). Điều này kéo theo \({x_C},{x_E}\) phải cùng tính chẵn lẻ.

\( \Rightarrow {x_A},{x_C},{x_E}\) phải cùng tính chẵn lẻ.

\(({x_A},{x_C},{x_E})\) theo thứ tự lập thành cấp số nhân \( \Rightarrow {x_A} \cdot {x_E} = x_C^2\).

Liệt kê các bộ \(({x_A},{x_C},{x_E})\) thỏa mãn (Cùng chẵn lẻ, tích \({x_A}{x_E} = x_C^2\), đôi một khác nhau):

o Cùng chẵn:

\((2,4,8);(8,4,2)\)

\((4,8,16);(16,8,4)\)

\((6,12,24);(24,12,6)\)

\((2,6,18);(18,6,2)\)

\((8,12,18);(18,12,8)\)

o Cùng lẻ:

\((1,3,9);(9,3,1)\)

\((1,5,25);(25,5,1)\)

\((3,9,27);(27,9,3)\)

\[(9,15,25);(25,15,9)\]

Tổng cộng có 18 bộ \(({x_A},{x_C},{x_E})\) thỏa mãn. Với mỗi bộ này, \({x_B}\) và \({x_D}\) được xác định duy nhất.

Ví dụ: Bộ \((1,3,9) \Rightarrow {x_B} = 2,{x_D} = 6\). Tập số \(\{ 1,2,3,6,9\} \) đôi một khác nhau (Thỏa mãn).

Kiểm tra tất cả 18 bộ, các giá trị \({x_B},{x_D}\) sinh ra đều nguyên, thuộc \(S\) và làm cho 5 số đôi một khác nhau.

Số kết quả thuận lợi là: \(n(A) = 18\).

Xác suất: \(a = \frac{{18}}{{17.100.720}}\).

Ÿ Tính giá trị biểu thức:

\(\frac{1}{{2026a}} = \frac{1}{{2026 \cdot \frac{{18}}{{17.100.720}}}} \approx 468,92\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 0,97

Mặt khác  \(\begin{array}{l}\ (ảnh 1)

Cách 1. Dựng và tính độ dài đoạn vuông góc chung \(EF.\)

Cách 2. Tính gián tiếp

Gọi \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD;\) \(M\) là trung điểm của \(CD;\) \(H\) là chân đường cao của tam giác \(SOM\) kẻ từ \(O.\)

Ta có,

CD(SCD)ABCD(SCD)d(AB,CD)=d(AB,(SCD))=d(B,(SCD))=2d(O,(SCD)).

Mặt khác

\(\begin{array}{l}\left. \begin{array}{l}\left. \begin{array}{l}\left. \begin{array}{l}SO \bot (ABCD) \Rightarrow CD \bot SO\\CD \bot OM;SO \cap OM = O\end{array} \right\} \Rightarrow CD \bot (SOM)\\OH \subset (SOM)\end{array} \right\} \Rightarrow OH \bot CD\\OH \bot SM;CD \cap SM = M\end{array} \right\} \Rightarrow OH \bot (SCD)\\ \Rightarrow {\rm{d}}(O,(SCD)) = OH \Rightarrow {\rm{d}}(AB,SD) = 2OH.\end{array}\)

Xét tam giác \(SOD\) vuông tại \(O\) có \(S{O^2} = S{D^2} - O{D^2} = {2^2} - {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} = \frac{7}{2}\)

Xét tam giác \(SOM\) vuông tại \(O\) có \(O{H^2} = \frac{{S{O^2}.O{M^2}}}{{S{O^2} + O{M^2}}} = \frac{{\frac{7}{2}.\frac{1}{4}}}{{\frac{7}{2} + \frac{1}{4}}} = \frac{7}{{30}} \Rightarrow OH = \frac{{\sqrt {210} }}{{30}}.\)

Vậy \({\rm{d}}(AB,SD) = 2.\frac{{\sqrt {210} }}{{30}} \approx 0,97.\)

Cách 3: Giải bằng phương pháp tọa độ.

Chọn hệ trục như hình vẽ, ta có: \(A\left( {0; - \frac{{\sqrt 2 }}{2};0} \right),B\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};0;0} \right),D\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2};0;0} \right),S\left( {0;0;\frac{{\sqrt {14} }}{2}} \right).\)

\(\begin{array}{l}\overrightarrow {AB}  = \left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};\frac{{\sqrt 2 }}{2};0} \right);\overrightarrow {DS}  = \left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};0;\frac{{\sqrt {14} }}{2}} \right);\overrightarrow {AD}  = \left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2};\frac{{\sqrt 2 }}{2};0} \right)\\{\rm{d}}(AB,SD) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DS} } \right].\overrightarrow {AD} } \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DS} } \right]} \right|}} \approx 0,97.\end{array}\).

Lời giải

Đáp án:

5,66

Đáp án: 5,66

Tiêu điểm là \[A\left( {3;0;0} \right)\]và \[B\left( { - 3;0;0} \right)\] suy ra \[c = 3\]

Tổng khoảng cách từ nó đến hai trạm phát \[A\]và \[B\] cố định bằng 10km suy ra \[MA + MB = 2a = 10 \Rightarrow a = 5\].

Suy ra \[{b^2} = {a^2} - {c^2} \Rightarrow b = 4\].

Phương trình Elip của quỹ đạo vệ tinh \[M\] là \[\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\],

\[C{M^2} = {x^2} + {y^2} + 16 = {x^2} + 16\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{25}}} \right) + 16 = \frac{{9{x^2}}}{{25}} + 32 \ge 32\].

Vậy \[CM\] đạt GTNN là \[\sqrt {32}  \approx 5,66{\rm{ khi }}x = 0\].

Câu 5

A. \[9\].                            
B. \[3 - 2{\log _3}a\].    
C. \[3\].                         
D. \[{\log _3}\left( {26a} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[\pi \left( {{e^2} - e - \frac{5}{2}} \right)\].  
B. \[\pi \left( {{e^2} - e - \frac{3}{2}} \right)\].                                       
C. \[{e^2} - e - \frac{5}{2}\].                             
D. \[{e^2} - e - \frac{3}{2}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP