khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 536 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{z}{{ - 1}}\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng chứa \(\Delta \) và cắt trục \(Ox,Oy\) tương ứng tại \(A,B\) sao cho hai đường thẳng \(AB\) và \(\Delta \) vuông góc với nhau. Khoảng cách từ gốc tọa độ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,73

Đáp số: \(0,73\).

Gọi \(A\left( {a;0;0} \right),B\left( {0;b;0} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB}  = \left( { - a;b;0} \right)\).

Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(M\left( {2;1;0} \right)\) và có vécto chỉ phương \({\vec u_\Delta } = \left( {1;2; - 1} \right)\).

Vì hai đường thẳng \(AB\) và \(\Delta \) vuông góc với nhau nên \(\overrightarrow {AB} .{\vec u_\Delta } = 0 \Leftrightarrow  - a + 2b = 0 \Leftrightarrow a = 2b\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {AB}  = \left( { - 2b;b;0} \right)\) hay 1 VTCP của đường thẳng \(AB\) là \({\vec u_{AB}} = \left( { - 2;1;0} \right)\)

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa đường thẳng \(\Delta \) và đường thẳng \(AB\) nên \({\vec n_P} = \left[ {{{\vec u}_\Delta };{{\vec u}_{AB}}} \right] = \left( {1;2;5} \right)\)

Phương trình của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(1.\left( {x - 2} \right) + 2.\left( {y - 1} \right) + 5.\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 2y + 5z - 4 = 0\)

Vậy \(d\left( {O;\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 4} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {5^2}} }} = \frac{4}{{\sqrt {30} }} = \frac{{2\sqrt {30} }}{{15}} \approx 0,73\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

2022

Đáp án: 2022

Ta có \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y =  - 1 - t\\z = 4 + t\end{array} \right.\). Vì \(\Delta  \cap d = \left\{ B \right\}\) nên \(B\left( {1 + 2t; - 1 - t;4 + t} \right)\).

Do \(C\) là trung điểm \(AB\) nên ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_C} = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{2}\\{y_C} = \frac{{{y_A} + {y_B}}}{2}\\{z_C} = \frac{{{z_A} + {z_B}}}{2}\end{array} \right.\)\( = \left\{ \begin{array}{l}{x_C} = \frac{{1 + 1 + 2t}}{2} = 1 + t\\{y_C} = \frac{{2 - 1 - t}}{2} = \frac{1}{2} - \frac{t}{2}\\{z_C} = \frac{{ - 1 + 4 + t}}{2} = \frac{3}{2} + \frac{t}{2}\end{array} \right.\).

Suy ra \(C\left( {1 + t;\frac{1}{2} - \frac{t}{2};\frac{3}{2} + \frac{t}{2}} \right)\).

Vì \(C\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên \(1 + t + 3\left( {\frac{1}{2} - \frac{t}{2}} \right) - 2\left( {\frac{3}{2} + \frac{t}{2}} \right) + 3029 = 0\)\( \Leftrightarrow t = 2019\).

Suy ra \(C\left( {2020; - 1009;1011} \right)\). Vậy \(a + b + c = 2022\).

Lời giải

Đáp án:

2,94

Đáp án: \(2,94\)

1. Thiết lập các biến số

Gọi các kích thước của bể hình hộp chữ nhật lần lượt là:

Chiều rộng: \[x{\rm{ }}(m,x > 0)\].

Chiều dài: \[3x{\rm{  }}(m)\] (vì chiều dài gấp 3 lần chiều rộng).

Chiều cao: \[{\rm{h }}(m);h > 0\].

Thể tích của bể là \(V = 108{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\), ta có:  \(V = 3x \cdot x \cdot h = 3{x^2}h = 108 \Rightarrow h = \frac{{108}}{{3{x^2}}} = \frac{{36}}{{{x^2}}}\).

2. Tính tổng diện tích cần xây dựng \[\left( {\bf{S}} \right)\]

Diện tích đáy: \({S_d} = 3x \cdot x = 3{x^2}\).

Diện tích xung quanh: \({S_{xq}} = 2 \cdot (3x + x) \cdot h = 8xh = 8x \cdot \frac{{36}}{{{x^2}}} = \frac{{288}}{x}\).

Diện tích nắp (có lỗ hở):

Bán kính lỗ hở: \(r = \frac{1}{3}x\).

\({S_{\rm{n}}} = (3x \cdot x) - \pi  \cdot {r^2} = 3{x^2} - \pi  \cdot {\left( {\frac{x}{3}} \right)^2} = 3{x^2} - \frac{{\pi {x^2}}}{9}\).

Tổng diện tích cần xây dựng \[\left( {\bf{S}} \right)\]:

        \(S = {S_{\rm{d}}} + {S_{xq}} + {S_{\rm{n}}} =  = 3{x^2} + \frac{{288}}{x} + 3{x^2} - \frac{{\pi {x^2}}}{9} = \left( {6 - \frac{\pi }{9}} \right){x^2} + \frac{{288}}{x}\).

        \(S' = 2 \cdot \left( {6 - \frac{\pi }{9}} \right)x - \frac{{288}}{{{x^2}}}\).

        Cho \[S' = 0 \Rightarrow 2 \cdot \left( {\frac{{54 - \pi }}{9}} \right)x = \frac{{288}}{{{x^2}}} \Rightarrow x = \sqrt[3]{{\frac{{1296}}{{54 - \pi }}}} \approx 2.9427...\]

Đáp án: \(2,94\)

Câu 5

a) Tập nghiệm của bất phương trình \(f(x) > 0\)\(S = ( - \infty ;4)\).
Đúng
Sai
b) Đường thẳng \(y = - 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.
Đúng
Sai
c) Hàm số \(y = f(x)\) nghịch biến trên khoảng \((0;8)\).
Đúng
Sai
d) Hàm số \(g(x) = f(x)\ln 2 + \frac{1}{2}x\) không có điểm cực trị.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \[AB\] có phương trình \[x - 4y - z - 1 = 0\].
Đúng
Sai
b) Trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] có tọa độ \[\left( {3;0;1} \right)\].
Đúng
Sai
c) Đường thẳng đi qua hai điểm \[A,B\] có phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 - 4t\\z = 1 - t\end{array} \right.,t \in \mathbb{R}\].
Đúng
Sai
d) Gọi \[\left( S \right)\] là mặt cầu đi qua hai điểm \[A,B\] và có tâm thuộc trục \[Oz\]. Biết rằng \[M\] là điểm thuộc \[\left( S \right)\]. Giá trị lớn nhất của độ dài đoạn thẳng \[OM\] bằng \[4\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP