khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 2,215 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Bác Tuấn trang trí bức tường hình vuông \(ABCD\) có \(AB = 4m\) như hình vẽ bằng cách sơn màu. Trong đó, bốn đường cong \(AQB,APD,BEC,CFD\) đều là đường parabol có các đỉnh lần lượt là \(Q,P,E,F\). Biết rằng trục đối xứng của mỗi Parabol trùng với một trục đối xứng của hình vuông \(ABCD\). Cho biết \(OE = OF = OP = OQ = 1m\). Phần diện tích giới hạn bởi bốn đường Parabol nêu trên (phần gạch chéo) được sơn màu đỏ với chi phí \(500\) nghìn đồng cho mỗi mét vuông. Phần diện tích còn lại của bức tường được sơn màu trắng với chi phí \(300\) nghìn đồng cho mỗi mét vuông. Tính tổng số tiền (đơn vị: nghìn đồng) bác Tuấn cần để hoàn thành việc sơn bức tường đó. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án: 6129     Bước 1: Thiết lập hệ tọa độ và phương trình các đường (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

6129

Đáp án: 6129

Đáp án: 6129     Bước 1: Thiết lập hệ tọa độ và phương trình các đường (ảnh 2)

Bước 1: Thiết lập hệ tọa độ và phương trình các đường

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) có gốc \(O\) là tâm hình vuông. Tọa độ các đỉnh: \(A\left( { - 2;2} \right),D\left( {2;2} \right),C\left( {2; - 2} \right),B\left( { - 2; - 2} \right)\).

Parabol E có đỉnh \(E\left( {0;1} \right)\) đi qua \(C\left( {2; - 2} \right)\) và \(B\left( { - 2; - 2} \right)\): \(y =  - \frac{3}{4}{x^2} + 1\).

Parabol P có đỉnh \(P\left( {0; - 1} \right)\) đi qua \(D\left( {2;2} \right)\) và \(A\left( { - 2;2} \right)\): \(y = \frac{3}{4}{x^2} - 1\).

Đường thẳng đối xứng: \(y = x\).

Xác định các giao điểm:

Giao điểm của Parabol \(E\) và \(y = x\): \( - \frac{3}{4}{x^2} + 1 = x \Leftrightarrow 3{x^2} + 4x - 4 = 0 \Rightarrow x = \frac{2}{3}\).

Giao điểm của Parabol \(E\) và Parabol \(P\): \( - \frac{3}{4}{x^2} + 1 = \frac{3}{4}{x^2} - 1 \Leftrightarrow \frac{3}{2}{x^2} = 2 \Leftrightarrow x = \frac{2}{{\sqrt 3 }}\).

Bước 2: Tính diện tích miền \(H\) (\(1/8\) phần gạch chéo)

Diện tích miền \(H\) được tính theo công thức \(\)

Tích phân thứ nhất \(\left( {{S_{H1}}} \right)\): \({S_{H1}} = \int_{2/3}^{2/\sqrt 3 } {\left[ {x - \left( { - \frac{3}{4}{x^2} + 1} \right)} \right]} dx \approx 0,267...\)\(\)

Tích phân thứ hai \(\left( {{S_{H2}}} \right)\): \({S_{H2}} = \int_{2/\sqrt 3 }^2 {\left[ {x - \left( {\frac{3}{4}{x^2} - 1} \right)} \right]} dx \approx 0,563...\)\(\)

Nên \[{S_H} = {S_{H1}} + {S_{H2}} \approx 0,831\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\]\(\)

Bước 3: Tính tổng diện tích và chi phí

Diện tích phần sơn màu đỏ: \({S_D} = 8 \times {S_H} \approx 6,646...\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích phần sơn màu trắng: \({S_T} \approx 16 - {S_D} = 9,35...\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Tổng số tiền bác Tuấn cần:

\(T \approx {S_D} \times 500 + {S_T} \times 300 \approx 6129\).

Làm tròn đến hàng đơn vị, bác Tuấn cần 6129 nghìn đồng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

18

3.      Áp dụng công thức: (ảnh 1)

Chọn gốc tọa độ tại trung điểm \(M\) của\(AB\) ta có:

\[A( - 9,{\rm{ }}0,{\rm{ }}0)\];\[B(9,0,0)\]; \[C\left( {0,{\rm{ }}3,{\rm{ }}0} \right);G\left( {0,{\rm{ }}1,{\rm{ }}0} \right)\].

Ta có \(AE = 3AG\) suy ra \(E = A + \overrightarrow {AE}  = ( - 9 + 27,0 + 3,0) = (18,3,0)\).

Vì \(A'A = A'B = 15\), hình chiếu của \(A'\) xuống đáy nằm trên trục \(Oy\). Gọi \(A'(0,y,z)\).

\(A'{A^2} = {(0 + 9)^2} + {y^2} + {z^2} = {15^2} = 225 \Rightarrow {y^2} + {z^2} = 144\)

Chọn \(A'(0,0,12)\) suy ra \(\overrightarrow {AA'}  = (0 - ( - 9),0 - 0,12 - 0) = (9,0,12)\)

Tọa độ \(B' = B + \overrightarrow {AA'}  = (9 + 9,0 + 0,0 + 12) = (18,0,12)\).

·         Đường thẳng \(A'G\): Đi qua \(A'(0,0,12)\), VTCP \(\vec u = \overrightarrow {A'G}  = (0,1, - 12)\).

·         Đường thẳng \(B'E\): Đi qua \(B'(18,0,12)\), VTCP \(\vec v = \overrightarrow {B'E}  = 3(0,1, - 4)\).

Tính khoảng cách:

1.      Tích có hướng:\([\vec u,\vec v] = (8,0,0)\).

2.      Vectơ nối hai đường thẳng: \(\overrightarrow {A'B'}  = (18,0,0)\).

3.      Áp dụng công thức:

\(d(A'G,B'E) = \frac{{|[\vec u,\vec v] \cdot \overrightarrow {A'B'} |}}{{|[\vec u,\vec v]|}} = \frac{{|8 \cdot 18 + 0 \cdot 0 + 0 \cdot 0|}}{{\sqrt {{8^2} + {0^2} + {0^2}} }} = \frac{{8 \cdot 18}}{8} = 18\).

Đáp án: \(18\).

Câu 2

a) Đồ thị \(\left( C \right)\)có tâm đối xứng \(I\left( { - 1; - 1} \right)\).
Đúng
Sai
b) Có hai tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \(d:\,y = 7x + 18\).
Đúng
Sai
c) Giá trị nhỏ nhất của đoạn thẳng \(AB\) bằng \(2\sqrt 5 \).
Đúng
Sai
d) Gọi \(\left( K \right)\)là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}} - x\), trục hoành, trục tung và đường thẳng \(x = m,\,m > 0\). Gọi \(V\) là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay \(\left( K \right)\) quanh trục hoành \(Ox\). Khi đó \(\mathop {lim}\limits_{m \to + \infty } V = 36\pi \).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Ta có:  Tập xác định của hàm số là \(D = R\backslash \{  - 1\} \).

\(y = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}} = x - \frac{6}{{x + 1}}\)

nên \(\mathop {lim}\limits_{x \to  + \infty } \left( {y - x} \right) = \mathop {lim}\limits_{x \to  + \infty } \left( { - \frac{6}{{x + 1}}} \right) = 0\) và \(\mathop {lim}\limits_{x \to  - \infty } \left( {y - x} \right) = \mathop {lim}\limits_{x \to  - \infty } \left( { - \frac{6}{{x + 1}}} \right) = 0\). Suy ra tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng \(y = x\).

\(\mathop {lim}\limits_{x \to  - {1^ + }} y = \mathop {lim}\limits_{x \to  - {1^ + }} \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}} =  - \infty \) nên tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng \(x =  - 1\).

Tâm đối xứng của đồ thị \(\left( C \right)\) là giao điểm hai đường tiệm cận, nên \(I\left( { - 1; - 1} \right)\).

Vậy a) Đúng.

b) Ta có: \(y'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x + 7}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\)

Gọi  \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right),\,\,\left( {{x_0} \ne  - 1} \right)\) là tiếp điểm.

Vì tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại \(M\) song song với đường thẳng \(d:\,y = 7x + 18\) nên

\(y'\left( {{x_0}} \right) = 7 \Leftrightarrow \frac{{{x_0}^2 + 2{x_0} + 7}}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}} = 7 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} = 0\\{x_0} =  - 2\end{array} \right.\), suy ra \(\left[ \begin{array}{l}M\left( {0; - 6} \right)\\M\left( { - 2;4} \right)\end{array} \right.\)

TH1: \(M\left( {0; - 6} \right)\), ta có phương trình tiếp tuyến là \({d_1}:y = 7x - 6\). (Thỏa)

TH2: \(M\left( { - 2;4} \right)\), ta có phương trình tiếp tuyến là \({d_2}:y = 7x + 18\) (Loại vì trùng với đường thẳng \(d\))

Vậy b) Sai.

c) Gọi \(A\left( {{x_1};{y_1}} \right);\,\,B\left( {{x_2};{y_2}} \right)\) là hai điểm thuộc hai nhánh khác nhau của đồ thị \(\left( C \right)\), \({x_1} <  - 1 < \,\,{x_2}\)

Vì \(AB\) song song với trục hoành nên \({y_1} = {y_2} = {y_0}\) và \({x_1};\,\,{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({y_0} = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}} \Leftrightarrow {x^2} + \left( {1 - {y_0}} \right)x - 6 - {y_0} = 0\,\,\left( 1 \right)\,\,\)(với \(x \ne  - 1\)).

\(\begin{array}{l}{x_1} <  - 1 < \,\,{x_2}\\ \Leftrightarrow {x_1} + 1 < 0 < {x_2} + 1 \Leftrightarrow \left( {{x_1} + 1} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) < 0\\ \Leftrightarrow {x_1}.{x_2} + \left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 1 < 0 \Leftrightarrow  - {y_0} - 6 + \left( {{y_0} - 1} \right) + 1 < 0 \Leftrightarrow  - 6 < 0\end{array}\)

Hiển nhiên đúng nên phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt.

\(AB = \left| {{x_1} - {x_2}} \right| = \sqrt {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 4{x_1}{x_2}}  = \sqrt {{{\left( {{y_0} - 1} \right)}^2} - 4\left( { - 6 - {y_0}} \right)}  = \sqrt {{{\left( {{y_0} + 1} \right)}^2} + 24}  \ge 2\sqrt 6 \)

Dấu “bằng” xảy ra khi chỉ khi \({y_0} =  - 1\)và giá trị nhỏ nhất của đoạn thẳng \(AB\) bằng \(2\sqrt 6 \).

Vậy c) Sai.

d) Ta có \(y = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}} - x = \frac{{ - 6}}{{x + 1}}\) .

Thể tích cần tìm là \(V = \pi {\int\limits_0^m {\left( {\frac{{ - 6}}{{x + 1}}} \right)} ^2}dx = 36\pi .\frac{m}{{m + 1}}\)

\(\mathop {lim}\limits_{m \to  + \infty } V = \mathop {lim}\limits_{m \to  + \infty } \left( {36\pi .\frac{m}{{m + 1}}} \right) = 36\pi \).

Vậy d) Đúng.

Câu 3

a) Vận tốc xuất phát của hạt tại thời điểm \(t = 0\)\(20m/s.\)
Đúng
Sai
b) Trong suốt quá trình chuyển đồng, hạt chỉ đổi chiều chuyển động đúng một lần duy nhất.
Đúng
Sai
c) Khoảng cách xa nhất mà hạt đạt được so với gốc \(O\) là \(320{e^{ - 2}}(m)\).
Đúng
Sai
d) Tổng quãng đường hạt đi được không quá \(320{e^{ - 2}}(m)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Bán kính của mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) bằng \[5\].
Đúng
Sai
b) Năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển từ \[M\] đến bề mặt khối cầu tâm \[I\]\[\frac{{175 - 50\sqrt 6 }}{{12}}\] (đơn vị năng lượng).
Đúng
Sai
c) Gọi \[A\]\[B\] lần lượt là hai điểm bất kỳ thuộc mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\)\(\left( {{S_2}} \right)\). Độ dài lớn nhất của đoạn \[AB\] có giá trị lớn hơn \[25\].
Đúng
Sai
d) Năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển vào bên trong khối cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) nhỏ hơn năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển vào bên trong khối cầu \(\left( {{S_1}} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP