khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 10 Lưu

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) sao cho \(D\left( {0\,;0\,;0} \right)\), \(A\left( {2\,;0\,;0} \right)\), \(C\left( {0\,;2\,;0} \right)\), \({D_1}\left( {0\,;0\,;1} \right)\) (tham khảo hình vẽ). Gọi \(M\) là điểm di động trên đoạn thẳng \({B_1}{D_1}\) (kể cả hai đầu mút).
a) Ta có: \(y = f\left( x \right) = 2{x^3} + (ảnh 1)

a) Khi điểm \(M\) là trung điểm của \({B_1}{D_1}\) thì \(CM \bot \left( {B{B_1}{D_1}D} \right)\).
Đúng
Sai
b) Khi điểm \(M\) là trung điểm của \({B_1}{D_1}\) thì giá trị cosin của góc tạo bởi đường thẳng \(M{C_1}\) và đường thẳng \(BC\)\(\frac{{\sqrt 2 }}{3}\).
Đúng
Sai
c) Khi điểm \(M\) chuyển động trên đoạn thẳng \({B_1}{D_1}\) thì thể tích khối chóp tam giác \({C_1}.BDM\) là một hằng số.
Đúng
Sai
d) Giá trị nhỏ nhất của khoảng cách từ điểm \(M\) đến đường thẳng \(BC\)\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Với hệ trục tọa độ như hình vẽ, ta có

\(D\left( {0\,;0\,;0} \right)\), \(A\left( {2\,;0\,;0} \right)\),\(C\left( {0\,;2\,;0} \right)\),\({D_1}\left( {0\,;0\,;1} \right)\),\(B\left( {2\,;2\,;0} \right)\), \({A_1}\left( {2\,;0\,;1} \right)\), \({B_1}\left( {2\,;2\,;1} \right)\), \({C_1}\left( {0\,;2\,;1} \right)\).

a) Trung điểm của \({B_1}{D_1}\) là \(M\left( {1\,;1\,;1} \right).\)

Ta có: \(\overrightarrow {CM}  = \left( {1\,; - 1\,;1} \right)\)

Cặp véc tơ chỉ phương của mặt phẳng \(\left( {B{B_1}{D_1}D} \right)\)

\(\begin{array}{l}\overrightarrow {D{D_1}}  = \left( {0\,;0\,;1} \right)\\\overrightarrow {DB}  = \left( {2\,;2\,;0} \right)\end{array}\)

\(\overrightarrow {CM}  \cdot \overrightarrow {D{D_1}}  = 1 \ne 0.\)

Do đó \(\overrightarrow {CM} \) không vuông góc với mọi vectơ nằm trong mặt phẳng \(\left( {B{B_1}{D_1}D} \right)\).

Vậy a) Sai.

b) \(M\left( {1\,;1\,;1} \right)\)

\(\overrightarrow {M{C_1}}  = \left( { - 1\,;1\,;0} \right)\)

\(\overrightarrow {BC}  = \left( { - 2\,;0\,;0} \right)\)

Cosin góc giữa hai đường thẳng:\(\cos \left( {M{C_1};BC} \right) = \frac{{|\overrightarrow {M{C_1}}  \cdot \overrightarrow {BC} |}}{{|\overrightarrow {M{C_1}} ||\overrightarrow {BC} |}} = \frac{2}{{\sqrt 2 .2}} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

Vậy b) Sai.

c) \({V_{{C_1}.BDM}} = \frac{1}{3}.{S_{\Delta BDM}}.d\left( {{C_1};\left( {BDM} \right)} \right)\).

\({S_{\Delta BDM}}\) và \(d\left( {{C_1};\left( {BDM} \right)} \right)\) không đổi.

Suy ra thể tích khối chóp \({C_1}.BDM\) không đổi.

Vậy c) Đúng.

d) Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(BC\): \({\vec u_{BC}} = \left( {1\,;0\,;0} \right).\)

Phương trình tham số của \(BC\): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + k}\\{y = 2}\\{z = 0}\end{array}} \right.\).

Dạng tọa độ điểm \(M\left( {2t\,;2t\,;1} \right)\) với \(0 \le t \le 1.\)

Khoảng cách từ một điểm \(M\) đến đường thẳng \(BC\): \(d\left( {M,BC} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {BM} ,{{\vec u}_{BC}}} \right]} \right|}}{{\left| {{{\vec u}_{BC}}} \right|}}\).

 \(\overrightarrow {BM}  = \left( {2t - 2\,;2t - 2\,;1 - 0} \right) = \left( {2t - 2\,;2t - 2\,;1} \right)\).

 \(\left[ {\overrightarrow {BM} ,{{\vec u}_{BC}}} \right] = \left( {0\,;1\,;2 - 2t} \right)\).

 \(\left| {\left[ {\overrightarrow {BM} ,{{\vec u}_{BC}}} \right]} \right| = \sqrt {{0^2} + {1^2} + {{(2 - 2t)}^2}}  = \sqrt {1 + {{(2 - 2t)}^2}} \).

\(\left| {{{\vec u}_{BC}}} \right| = 1\).

Suy ra \(d\left( {M,BC} \right) = \sqrt {1 + {{\left( {2 - 2t} \right)}^2}} \).

\(d\left( {M,BC} \right)\) nhỏ nhất khi \(2 - 2t = 0 \Leftrightarrow t = 1\).

 Khi đó \(M\) trùng với điểm \({B_1}\left( {2\,;2\,;1} \right)\).

Vậy giá trị nhỏ nhất bằng \(1\).

Vậy d) Sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

109

Đáp án: \(109\)

Xét  \(0 < t \le 10\): \[V(t) = ( - {t^2} + 14t - 40){e^{\frac{t}{4}}} + 50\]

\(V'(t) = ( - 2t + 14){e^{\frac{t}{4}}} + ( - {t^2} + 14t - 40) \cdot \frac{1}{4}{e^{\frac{t}{4}}} = {e^{\frac{t}{4}}}\left( { - \frac{1}{4}{t^2} + \frac{3}{2}t + 4} \right)\).

\(V'(t) = 0 \Leftrightarrow  - \frac{1}{4}{t^2} + \frac{3}{2}t + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t =  - 2\left( l \right)\\t = 8\left( n \right)\end{array} \right.\)

Với \(t = 8\):    \(V(8) = ( - {8^2} + 14 \cdot 8 - 40){e^{\frac{8}{4}}} + 50 \approx 109,11.\)

Với \(t = 10\):    \(V(10) = ( - {10^2} + 14 \cdot 10 - 40){e^{\frac{{10}}{4}}} + 50 = 50.\)

Xét \(10 < t \le 12\): \(V(t) = 4(t - 10)(3t - 41) + 50 = 12{t^2} - 284t + 1690\).

\[V\prime (t) = 24t - 284 = 0 \Rightarrow t \approx 11,83\].

Với \[t \approx 11.83 \Rightarrow V(11,83) \approx  - 14,33\].

Với \[t = 10 \Rightarrow V\left( {10} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}50\].

Với \[t = 12 \Rightarrow V\left( {12} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}10\].

Vậy lượng nước tích trữ lớn nhất là \(V(8) \approx 109\).

Lời giải

Đáp án:

43

Đáp án: 43

Tổng số bóng trong túi là \(3 + 4 = 7\) quả.

Số cách lấy ngẫu nhiên \(3\) quả bóng từ \(7\) quả là: \(n(\Omega ) = C_7^3 = 35\).

Vì lấy ra \(3\) quả bóng nên ta luôn có \(m + n = 3\) với \(m,n \in \mathbb{N}\). Các cặp \((m,n)\) có thể là: \((0,3),(1,2),(2,1),(3,0)\).

Xét điều kiện \(2m \ge n\):

Nếu \(m = 0,n = 3 \Rightarrow 2.0 < 3\)(loại).

Nếu \(m = 1,n = 2 \Rightarrow 2.1 = 2 \ge 2\)(thỏa mãn). Số cách chọn: \(C_3^1 \cdot C_4^2 = 18\).

Nếu \(m = 2,n = 1 \Rightarrow 2.2 = 4 \ge 1\) (thỏa mãn). Số cách chọn: \(C_3^2 \cdot C_4^1 = 12\).

Nếu \(m = 3,n = 0 \Rightarrow 2.3 = 6 \ge 0\) (thỏa mãn). Số cách chọn: \(C_3^3 \cdot C_4^0 = 1\).

Gọi \(A\) là biến cố: "Lấy ra \(3\) quả bóng sao cho \(2m \ge n\)".

Số phần tử của biến cố \(A\) là \(n(A) = 18 + 12 + 1 = 31\).

Gọi \(B\) là biến cố: "Số quả bóng trắng lấy ra là \(2\)" (tương ứng cặp \(m = 2,n = 1\)).

Số phần tử của biến cố \(B\) thỏa mãn điều kiện \(A\) là \(n(B \cap A) = 12\).

Xác suất cần tìm là xác suất của \(B\) với điều kiện \(A\) đã xảy ra

\(P(B|A) = \frac{{n(B \cap A)}}{{n(A)}} = \frac{{12}}{{31}}\).

Vì \(12\) và \(31\) là hai số tự nhiên nguyên tố cùng nhau nên \(q = 12\) và \(p = 31\).

Giá trị của \(p + q = 31 + 12 = 43\).

Câu 3

a) \(f\left( x \right) = \frac{8}{{15}}{x^2} - \frac{4}{5}x + \frac{1}{2}\).
Đúng
Sai
b) Sức chứa tối đa của thùng nước bằng \(0,5\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)( làm tròn đến hàng phần chục của mét khối).
Đúng
Sai
c) Sau \(1,2\) giờ bơm nước (làm tròn đến hàng phần chục của giờ) thì thùng đầy nước. 
Đúng
Sai
d) Nếu bơm từ đầu như thế thì đến phút thứ \(20\), tốc độ dâng lên của nước bằng \(0,01\,{\rm{m}}\)/phút. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Lấy ngẫu nhiên một quả táo ở thùng A. Xác suất để quả táo đó có cân nặng từ 280 g trở lên là 0,38.
Đúng
Sai
b) Lấy ngẫu nhiên một quả táo từ thùng A và một quả táo từ thùng B. Xác suất để hai quả táo lấy ra đều nặng từ 270g trở lên là 0,6384.
Đúng
Sai
c) Căn cứ vào phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên thì cân nặng quả táo ở thùng A phân tán hơn cân nặng quả táo ở thùng B.
Đúng
Sai
d) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm về cân nặng các quả táo ở thùng A là \[{\Delta _Q} \approx 11,7({\rm{g}})\] (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP