khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/05/2026 8 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

 Giả sử chi phí tiền xăng \(C\) (nghìn đồng) khi xe đi được 100 km phụ thuộc vào tốc độ trung bình \(v\) (km/h) trên cả đoạn đường theo công thức:

\(C\left( v \right) = \frac{{16000}}{v} + \frac{5}{2}v\,\,\,\left( {0 < v \le 120} \right)\).

a) Nếu tài xế lái xe với tốc độ trung bình là 40 km/h thì chi phí tiền xăng là 500 nghìn đồng.
Đúng
Sai
b) \(C'\left( v \right) = \frac{{16000}}{{{v^2}}} + \frac{5}{2}\,\,\,\left( {0 < v < 120} \right)\).
Đúng
Sai
c) Nếu tài xế lái xe với tốc độ càng lớn thì chi phi tiền xăng càng giảm.
Đúng
Sai
d) Xe đi trên đường có biển báo như hình vẽ. Biết đây là biển báo tốc độ tối đa cho phép 50 km/h. Nếu tài xế tuân thu luật giao thông, chi phí tiền xăng tối thiểu cho xe khi tài xế lái xe hết 100 km trên đoạn đường này là 445 nghìn đồng.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \(C\left( {40} \right) = 500\). Suy ra là mệnh đề đúng.

b) \(C'\left( v \right) =  - \frac{{16000}}{{{v^2}}} + \frac{5}{2}\). Mệnh đề sai.

c) \(\mathop {\lim }\limits_{v \to  + \infty } C\left( v \right) =  + \infty \). Suy ra là mệnh đề sai.

d) \(C'\left( v \right) = 0 \Rightarrow v =  \pm 80\)

Chọn B  Ta có: \(\sin x = \frac{1}{2} \Leftr (ảnh 1)

\(C\left( {50} \right) = 445\)

Mệnh đề đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,03

Đáp án: 0,03.

1. Tính số phần tử của không gian mẫu \(n(\Omega )\)

Mỗi người có một tập hợp các đường đi độc lập:

Số đường đi của người thứ nhất (\(A \to B\)): \({N_1} = C_{15 + 8}^{15} = C_{23}^{15}\)

Số đường đi của người thứ hai (\(E \to F\)): \({N_2} = C_{15 + 8}^{15} = C_{23}^{15}\)

\( \Rightarrow n(\Omega ) = {N_1} \times {N_2} = {(C_{23}^{15})^2}\)

2. Tính số trường hợp thuận lợi cho biến cố \(A\): "Cả hai người cùng đi qua \(I\)"

Để một người đi qua \(I\), lộ trình được chia thành hai giai đoạn.

 Đối với người thứ nhất (\(A \to I \to B\)):

o Từ \(A\) đến \(I\): Sang phải 11 bước, xuống 3 bước. Số cách: \(C_{11 + 3}^{11} = C_{14}^{11}\)

o Từ \(I\) đến \(B\): Sang phải 4 bước, xuống 5 bước. Số cách: \(C_{4 + 5}^4 = C_9^4\)

\( \Rightarrow \)số cách người thứ nhất qua \(I\): \(n\left( {{I_1}} \right) = C_{14}^{11} \times C_9^4\)

 Đối với người thứ hai (\(E \to I \to F\)):

o Từ \(E\) đến \(I\): Sang phải 11 bước, lên 5 bước. Số cách: \(C_{11 + 5}^{11} = C_{16}^{11}\)

o Từ \(I\) đến \(F\): Sang phải 4 bước, lên 3 bước. Số cách: \(C_{4 + 3}^4 = C_7^4\)

\( \Rightarrow \)số cách người thứ hai qua \(I\): \(n\left( {{I_2}} \right) = C_{16}^{11} \times C_7^4\)

Số cách để cả hai cùng qua \(I\) là: \(n\left( A \right) = n\left( {{I_1}} \right) \times n\left( {{I_2}} \right) = \left( {C_{14}^{11} \times C_9^4} \right).\left( {C_{16}^{11} \times C_7^4} \right)\)

3. Tính xác suất

\(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{\left( {C_{14}^{11} \times C_9^4} \right).\left( {C_{16}^{11} \times C_7^4} \right)}}{{{{(C_{23}^{15})}^2}}} \approx 0,03\).

Lời giải

Đáp án:

7,67

Đáp số: 7,67.

Trong một cuộc thi sáng tạo các chủ đề liên quan đến Kỷ niệm 50 năm ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, một em học sinh lớp 12 đã đạt giải đặc biệt với một thiết kế vô cùng độc đáo.  (ảnh 2)

Xét hình vẽ sau với \(O\) là tâm hình vuông và tia Ox đi qua trung điểm H của một cạnh hình vuông, gọi \(\varphi \) là góc hợp bởi tia \(Ox\) và tia \(Ot\) với \(\varphi  \in \left[ {0;\frac{\pi }{4}} \right]\).

Tam giác \(OMH\) vuông tại \(H \Rightarrow \cos \varphi  = \frac{{OH}}{{OM}} \Rightarrow OM = \frac{{OH}}{{\cos \varphi }} = \frac{1}{{\cos \varphi }}\).

\( \Rightarrow r = OP = \frac{{OM + ON}}{2} = \frac{{\frac{1}{{\cos \varphi }} + 2}}{2} = \frac{{1 + 2\cos \varphi }}{{2\cos \varphi }}\).

Diện tích của đường cong \(\left( L \right)\) là \({S_L} = 8.\frac{1}{2}\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {{{\left( r \right)}^2}d\varphi }  = 4\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {{{\left( {\frac{{1 + 2\cos \varphi }}{{2\cos \varphi }}} \right)}^2}d\varphi }  \approx 7,67{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}\).

Câu 3

A. \(3x - 2y + z + 12 = 0\).                                                                          
B. \(3x + 2y + z - 8 = 0\).
C. \(x - 2y + 3z + 3 = 0\).                                                                            
D. \(3x - 2y + z - 12 = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Xác suất của biến cố \(R\) với điều kiện \(V\) là \(P\left( {R|V} \right) = 0,42.\)
Đúng
Sai
b) Xác suất của biến cố đối của biến cố \(R\) là \(P\left( {\bar R} \right) = 0,775.\)
Đúng
Sai
c) Một túi không được dán nhãn là thuần chay được rút ra. Xác suất để túi đó được dán nhãn giảm đường là \(0,18.\)
Đúng
Sai
d) Xác suất để một túi chỉ được dán đúng \(1\) nhãn là \(0,265.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP