khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/05/2026 52 Lưu

Cho cấp số nhân \(({u_n})\) có số hạng đầu \({u_1} = 64\), công bội \(q = \frac{1}{4}\). Giá trị của \({u_4}\)

A. \({u_4} = 16\).            
B. \({u_4} = 256\).       
C. \({u_4} = 4\).            
D. \({u_4} = 1\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn D

\({u_4} = {u_1}.{q^3} = 64.{\left( {\frac{1}{4}} \right)^3} = 1\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

12,3

Đáp án: 12,3.

Tổng thể tích: (ảnh 2)

Tổng thể tích: (ảnh 3)

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho:

Gốc tọa độ \(O\) trùng với điểm \(A(0,0)\).

Trục \(Ox\) chứa đoạn \(AB\).

Trục \(Oy\) chứa đoạn \(AD\).

Theo giả thiết, các đường tròn có bán kính \(R = 1\) và tâm là trung điểm của\(AD,\,AB\).

Suy ra độ dài cạnh hình vuông là \(2\,{\rm{cm}}\).

Ta có tọa độ các điểm: \(A(0;0)\), \(B(2;0)\), \(D(0;2)\).

Xác định phương trình các đường biên của miền \((R)\)

Miền (R) được giới hạn phía trên bởi hai cung tròn nối tiếp nhau tại điểm \((1;1)\):

Cung thứ nhất: Nằm trên đường tròn tâm \(M(0;1)\) (trung điểm \(AD\)), bán kính \(R = 1\).

Phương trình đường tròn: \({x^2} + {(y - 1)^2} = 1\).

Vì phần miền này nằm phía trên đường \(y = 1\) nên ta có phương trình nhánh trên là:

\(y = {f_1}(x) = 1 + \sqrt {1 - {x^2}} \quad ;x \in [0,1]\)

Cung thứ hai: Nằm trên đường tròn tâm \(N(1;0)\) (trung điểm \(AB\)), bán kính \(R = 1\).

Phương trình đường tròn: \({(x - 1)^2} + {y^2} = 1\).

Vì phần này nằm trên trục \(Ox\) nên ta có phương trình nhánh trên là:

\(y = {f_2}(x) = \sqrt {1 - {{(x - 1)}^2}} \quad ;x \in [1,2]\)

Tính thể tích khối tròn xoay

Thể tích \(V\) khi quay miền \((R)\) quanh trục \(Ox\) (tức cạnh \(AB\)) là tổng thể tích của hai phần:

\(V = \pi \int_0^1 {{{\left( {{f_1}\left( x \right)} \right)}^2}dx + } \pi \int_1^2 {{{\left( {{f_2}\left( x \right)} \right)}^2}dx = {V_1} + {V_2}} \)

Tính \({V_1}\):

\({V_1} = \pi \int_0^1 {{{\left( {1 + \sqrt {1 - {x^2}} } \right)}^2}} dx = \pi \int_0^1 {\left( {2 - {x^2} + 2\sqrt {1 - {x^2}} } \right)} dx = \pi \left( {\frac{5}{3} + 2 \cdot \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{5\pi }}{3} + \frac{{{\pi ^2}}}{2}\)

Tính \({V_2}\):

Phần này thực chất là thể tích của nửa khối cầu bán kính R=1.

\({V_2} = \pi \int_1^2 {\left( {1 - {{(x - 1)}^2}} \right)} dx = \frac{{2\pi }}{3}\)

Tổng thể tích:

\(V = {V_1} + {V_2} = \left( {\frac{{5\pi }}{3} + \frac{{{\pi ^2}}}{2}} \right) + \frac{{2\pi }}{3} = \frac{{7\pi }}{3} + \frac{{{\pi ^2}}}{2} \approx 12,265{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\).

Lời giải

Đáp án:

65

Đáp án: 65.

Gọi \(p = ax + b\) là giá vé vào cổng, \(x\) là số khách vào cổng.

Ta có \(p = 90\) nghìn đồng thì \(x = 1000\) người

\(p = 95\) nghìn đồng thì \(x = 900\) người

\(p = 85\) nghìn đồng thì \(x = 1100\) người

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}1000a + b = 90\\900a + b = 95\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{1}{{20}}\\b = 140\end{array} \right.\)

Suy ra \(p =  - \frac{1}{{20}}x + 140\) thỏa mãn các điều kiện đề bài.

Vậy \(p =  - \frac{1}{{20}}x + 140\)\( \Leftrightarrow x = 2800 - 20p\)

Doanh thu của công viên là \(R = x.p + 10x =  - 20{p^2} + 2600p + 28000\)\( = \)\(f\left( p \right)\)

Khảo sát hàm số \(f\left( p \right)\) ta có

Đáp án: 19.  Đặt \[A\] là biến cố: “Tam giác thu được là tam giác vuông”. (ảnh 1)

Doanh thu công viên đạt lớn nhất khi giá vé là \(65\) nghìn đồng.

Câu 7

a) Điểm đối xứng với  qua mặt phẳng \[{\rm{(Ox}}y)\] có tọa độ \[( - 3;1;4)\].
Đúng
Sai
b) Giá trị nhỏ nhất của \[AM + MN + NB\] là \[12\].
Đúng
Sai
c) \[C\] là điểm thuộc mặt phẳng \[{\rm{(Ox}}y)\] thỏa mãn \[A,B,C\] thẳng hàng, khi đó \[\overrightarrow {CA\,} = \frac{4}{3}\overrightarrow {CB\,} \].
Đúng
Sai
d) \[D(a;b;c)\] là điểm thỏa mãn \[\overrightarrow {BD\,} = \overrightarrow {NM\,} \]. Khi đó \[a + b + c = 1\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP