khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/05/2026 16 Lưu

Một bình thủy tinh hình trụ có đường kính đáy là \(10\;\,{\rm{cm}}\) và chiều cao là \(20\,\;{\rm{cm}}\), bên trong đang chứa một lượng nước (coi độ dày của bình không đáng kể, lấy \(\pi \approx 3,14\)).

(a) Tính thể tích của bình thủy tinh đó.

(b) Người ta thả một quả cầu vào bình nước, quả cầu chìm hoàn toàn xuống đáy làm cho mực nước trong bình dâng cao thêm \(4\;\,{\rm{cm}}\) và nước không tràn ra ngoài (quả cầu không thấm nước). Tính bán kính của quả cầu đó (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Bán kính đáy của bình là: \(R = 10:2 = 5{\rm{ (cm)}}\).

Tính thể tích bình thủy tinh là: \(V = \pi \cdot {R^2} \cdot h \approx 3,14 \cdot {5^2} \cdot 20 = 1570{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\)

b) Thể tích của quả cầu sắt bằng thể tích của phần nước dâng lên trong bình trụ.

Thể tích phần nước dâng lên là: \({V_{d\^a ng}} = \pi \cdot {R^2} \cdot h = 100\pi {\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\).

Gọi \(r\) là bán kính của quả cầu.

Ta có công thức thể tích hình cầu: \({V_{cau}} = \frac{4}{3}\pi {r^3}\).

Thay số vào ta có: \(\frac{4}{3} \cdot \pi \cdot {r^3} = 100\pi \).

\({r^3} = 75\) suy ra \(r = \sqrt[3]{{75}} \approx 4,22{\rm{ (cm)}}\).

Vậy bán kính quả cầu khoảng 4,22 cm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Từ điểm A nằm bên ngoài đường tròn (O), kẻ hai tiếp tuyến AB,AC với đường tròn (O) (B,C là hai tiếp điểm). (a) Chứng minh tứ giác ABOC là tứ giác nội tiếp. (ảnh 1)

a) Giải thích \(\Delta ABO\) vuông tại B, \(\Delta ACO\) vuông tại C

Xét \(\Delta ABO\) vuông tại B nội tiếp đường tròn đường kính \[AO\]

Suy ra 3 điểm \[B,\,\,A,\,\,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[AO\] (1)

Xét \(\Delta ACO\) vuông tại C nội tiếp đường tròn đường kính \[AO\]

Suy ra 3 điểm \[A,\,\,C,\,\,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[AO\] (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[A,\,\,B,\,\,O,\,\,C\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[AO\]

Vậy ABOC là tứ giác nội tiếp

b) Chứng minh: OA vuông góc với BC

Chứng minh (gg)

Suy ra \(A{B^2} = AH.AO\)

Chứng minh suy ra \(\widehat {AHE} = \widehat {ODA}\)\(\)

Chứng minh \(OH.OA = O{B^2} = O{D^2}\)

Chứng minh suy ra \(\widehat {OHD} = \widehat {ODA}\)=> OHD^ = AHE^

c) Chứng minh suy ra \(\frac{{CH}}{{DC}} = \frac{{HA}}{{CB}}\)

Chứng minh \(\widehat {DEC} = \widehat {DBC} = \widehat {BAO} = \widehat {HEB}\)

Chứng minh \(\widehat {HEC} = 90^\circ \) suy ra \(\widehat {MHE} = \widehat {HCM}\)

Chứng minh \(\widehat {HDC} = \widehat {DHO} = \widehat {MHE} = \widehat {MCH}\)

Chứng minh suy ra \(\frac{{CH}}{{DC}} = \frac{{HM}}{{CH}}\)

Suy ra \(\frac{{HA}}{{CB}} = \frac{{HM}}{{CH}}\), mà \[BC = 2CH\] nên \[HA = 2HM\] suy ra \[M\] là trung điểm \[HA.\]

Lời giải

Gọi ba viên bi màu xanh lần lượt là: X1,X2, X3

Hai viên bi màu đỏ lần lượt là: Đ1; Đ2

Số phần tử của \(\Omega \) là \(n(\Omega ) = 10\)

Các kết quả của phép thử là đồng khả năng.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là

n(A) = 7

Xác suất của biến cố A là \(P(A) = \frac{7}{{10}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP