khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/05/2026 8 Lưu

Biết phương trình \({x^2} - 8x + 4 = 0\) có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\). Tính giá trị biểu thức \(Q = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \[\Delta ' = {\left( { - 4} \right)^2} - 1 \cdot 4 = 4 > 0\]nên phương trình \({x^2} - 8x + 4 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\).

Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 8}\\{{x_1}.{x_2} = 4}\end{array}} \right.\).

Khi đó \(Q = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2}\)\( = {8^2} - 4 \cdot 4 = 48\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Chứng minh bốn điểm \(E,O,B,M\) cùng thuộc một đường tròn.

Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Kẻ tiếp tuyến Bx với (O). Lấy điểm M trên tia Bx (M≠B), AM cắt nửa đường tròn (O) tại điểm N (N≠A). Kẻ OE vuông góc với AN tại E. (a) Chứng minh bốn điểm E,O,B,M cùng thuộc một đường tròn. (ảnh 1)

Ta có \(Bx\) là tiếp tuyến của nửa đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(Bx \bot AB\) (tính chất tiếp tuyến) hay \(\widehat {MBO} = 90^\circ \).

Suy ra \(\Delta MBO\) nội tiếp đường tròn đường kính \(OM\).

Do đó ba điểm \(M,B,O\) cùng thuộc 1 đường tròn đường kính \(OM\).

Mà \(OE\) vuông góc với \(AN\) tại \(E\) nên \(\widehat {MOE} = 90^\circ \).

Suy ra \(\Delta MEO\) nội tiếp đường tròn đường kính \(OM\)

Do đó 3 điểm \(M,O,E\) cùng thuộc 1 đường tròn đường kính \(OM\).

Vậy 4 điểm \(E,O,B,M\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(OM\).

b) Tiếp tuyến của nửa đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(N\) cắt tia \(OE\) tại \(K\) và cắt \(MB\) tại \(D\). Chứng minh: \(KA\) là tiếp tuyến của nửa đường tròn \(\left( O \right)\) và \(\widehat {EBO} = \widehat {DOM}\).

Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Kẻ tiếp tuyến Bx với (O). Lấy điểm M trên tia Bx (M≠B), AM cắt nửa đường tròn (O) tại điểm N (N≠A). Kẻ OE vuông góc với AN tại E. (a) Chứng minh bốn điểm E,O,B,M cùng thuộc một đường tròn. (ảnh 2)

b1) Ta có \(OA = ON\,\,\left( { = R} \right)\) nên \(\Delta OAN\) cân tại \(O\).

Mà \(OE\) là đường cao của \(\Delta OAN\) nên \(OE\) cũng là phân giác của \(\Delta OAN\).

Suy ra \(\widehat {NOE} = \widehat {AOE}\) hay \(\widehat {NOK} = \widehat {AOK}\).

Xét \(\Delta NOK\) và \(\Delta AOK\) có:

\[ON = OA\,\,\left( {{\rm{cmt}}} \right)\,;\,\,\widehat {NOK} = \widehat {AOK}\,\,\left( {{\rm{cmt}}} \right)\,;\,\,OK\,\,{\rm{chung}}\]

Do đó \[\Delta NOK = \Delta AOK\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right)\]

Suy ra \(\widehat {ONK} = \widehat {OAK}\) (cặp góc tương ứng)

Mà \(\widehat {ONK} = 90^\circ \) (vì \(KN\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {OAK} = 90^\circ \).

Suy ra \(AK \bot OA\), mà \(A \in \left( O \right)\).

Do đó \(KA\) là tiếp tuyến của nửa đường tròn \(\left( O \right)\).

b2) Vì \(DN,\,\,DB\) là 2 tiếp tuyến là hai tiếp tuyến cắt nhau tại \(D\) của nửa đường tròn \(\left( O \right)\).

Suy ra \(OD\) là tia phân giác \(\widehat {NOB}\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

Mà tam giác \(OBN\) cân tại \(O{\rm{ }}\left( {OB = ON = R} \right)\)nên \(OD\) là đường cao của \(\Delta OBN\) hay \(BN \bot OD\) .

Ta có \(\widehat {ANB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa \(\left( O \right)\) nên \(BN \bot AN\).

Từ đó, suy ra \(OD\,{\rm{//}}\,AM\) nên \(\widehat {OME} = \widehat {DOM}\) (hai góc so le trong) (1)

Suy ra 4 điểm \(E,\,\,O,\,\,B,\,\,M\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(OM.\)

Nên xét đường tròn đường kính \(OM\) có \(\widehat {EBO} = \widehat {EMO}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(OE\)) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {EBO} = \widehat {DOM}\).

c) Kẻ \(NH \bot AB{\rm{ }}\left( {H \in AB} \right)\). Đường thẳng \(NH\) cắt đường thẳng \(KO\) tại \(P\), cắt \(OD\) tại \(Q\). Đường thẳng \(AQ\) cắt đường thẳng \(PB\) tại \(S\). Chứng minh \(K,N,S\) thẳng hàng.

Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Kẻ tiếp tuyến Bx với (O). Lấy điểm M trên tia Bx (M≠B), AM cắt nửa đường tròn (O) tại điểm N (N≠A). Kẻ OE vuông góc với AN tại E. (a) Chứng minh bốn điểm E,O,B,M cùng thuộc một đường tròn. (ảnh 3)

Chứng minh được \(O\) lần lượt là trực tâm của các tam giác \(APN\) nên \(AP \bot NO\).

Chứng minh được \(Q\) lần lượt là trực tâm của \(\Delta BON\) nên \(BQ \bot NO\) suy ra \(BQ\,{\rm{//}}\,AP\).

Suy ra \(\frac{{SQ}}{{SA}} = \frac{{QB}}{{AP}}\), mà \(PA = PN\,;\,\,QB = QN\) nên \(\frac{{SQ}}{{SA}} = \frac{{QN}}{{PN}}\) hay \(\frac{{SQ}}{{QA}} = \frac{{NQ}}{{QP}}\).

Suy ra \(PA\,{\rm{//}}\,NS\) mà \(AP \bot NO\) nên \(NS \bot NO\).

Ta có \(NS \bot NO\,;\,\,KN \bot NO\) suy ra ba điểm \(K,N,S\) thẳng hàng.

Lời giải

Gọi số bút bi mà bạn Lan mua là \(x\) (chiếc, \(x \in \mathbb{N}*\)) .

Giá tiền của \(x\) chiếc bút bi là \(7000x\) (đồng).

Theo đề bài, ta có bất phương trình \(7000x \le 300\,\,000\).

\(x \le \frac{{300}}{7}\)

\(x \le 42\frac{6}{7}\).

Vì \(x\) là số tự nhiên nên giá trị lớn nhất của \(x\) là 42.

Vậy bạn Lan mua được nhiều nhất là 42 chiếc bút bi.