khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/05/2026 6 Lưu

Một bình nước có dạng hình trụ với chiều cao 25 cm và đường kính đáy 8 cm. Cột nước hiện có trong bình cao 10 cm. Lấy \(\pi \approx 3,14.\)

Một bình nước có dạng hình trụ với chiều cao 25 cm và đường kính đáy 8 cm. Cột nước hiện có trong bình cao 10 cm. Lấy π≈3,14.   (a) Tính thể tích nước hiện có trong bình, coi độ dày thành bình là không đáng kể. (ảnh 1)

(a) Tính thể tích nước hiện có trong bình, coi độ dày thành bình là không đáng kể.

(b) Bạn An mở vòi nước để rót vào bình, biết rằng lượng nước chảy vào bình mỗi giây là 20 ml. Hỏi sau bao lâu cột nước còn cách miệng bình 5 cm?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Thể tích nước hiện có trong bình là:

\[V = \pi \cdot {\left( {\frac{8}{2}} \right)^2} \cdot 10\]

V\[ \approx 502,4\] cm3.

Vậy thể tích nước hiện có trong bình khoảng 502, 4 cm3

b) Đổi: 20 ml = 20 cm3.

Lượng nước cần đổ thêm: \(\pi .{\left( {\frac{8}{2}} \right)^2}.(25 - 5 - 10) = 160\pi \) (cm3).

Thời gian cần tìm: \(160\pi :20 = 8\pi \approx 25,12\) (giây).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Lấy điểm C trên nửa đường tròn (C khác A,B) sao cho AC<BC. Kẻ OH vuông góc với BC tại H. Tiếp tuyến tại B của nửa đường tròn (O) cắt tia OH tại điểm D. Đường thẳng AD cắt nửa đường tròn (O) tại điểm E (E khác A). (ảnh 1)

a) Ta có \(OH \bot BC \Rightarrow \Delta HBD\) vuông tại \(H\)\( \Rightarrow \)\(H,\)\(D,\)\(B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BD.\) (1)

Ta có \(\widehat {AEB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

\( \Rightarrow \Delta EBD\) vuông tại \(E\)\( \Rightarrow \)\(E,\)\(D,\)\(B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BD.\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm \(H,\)\(E,\)\(D,\)\(B\) cùng thuộc một đường tròn hay \(BDEH\) là tứ giác nội tiếp

b) Vì \(BDEH\) là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {BEH} = \widehat {BDH}\)

mà \(\widehat {BDH} = \widehat {CBA}\) (cùng phụ với \(\widehat {DBH}\))

Và \(\widehat {ACI} = \widehat {CBA}\) (cùng phụ với \(\widehat {CAB}\)). Từ đó suy ra \(\widehat {ACI} = \widehat {BEH}\)

Xét \(\Delta EHB\) và \(\Delta CIA\) có \(\widehat {ACI} = \widehat {BEH}\) (theo chứng minh trên) và \(\widehat {CAI} = \widehat {EBH}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(CE\)) nên \( \Rightarrow \widehat {EHB} = \widehat {CIA}\)\( \Rightarrow \widehat {EHC} = \widehat {CIE}\)

\( \Rightarrow \frac{{FI}}{{FH}} = \frac{{FC}}{{FE}}\)\( \Rightarrow \widehat {FHI} = \widehat {FEC}\) (3)

Mặt khác: \(\widehat {CBA} = \widehat {FEC}\)(hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\)) (4)

Từ (3) và (4) suy ra \(\widehat {FHI} = \widehat {CBA} \Rightarrow HI\,{\rm{//}}\,AB.\)

c)

Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Lấy điểm C trên nửa đường tròn (C khác A,B) sao cho AC<BC. Kẻ OH vuông góc với BC tại H. Tiếp tuyến tại B của nửa đường tròn (O) cắt tia OH tại điểm D. Đường thẳng AD cắt nửa đường tròn (O) tại điểm E (E khác A). (ảnh 2)

Do \(OH \bot BC\) và \(\Delta OBC\) cân nên \(OH\) là tia phân giác của góc \(\widehat {COB}\)\( \Rightarrow \Delta OBD = \Delta OCD\left( {c.g.c} \right)\)\( \Rightarrow CD = BD \Rightarrow \widehat {CBD} = \widehat {BCD}\)

Mà \(CK\,{\rm{//}}\,BD \Rightarrow \widehat {KCB} = \widehat {CBD}\). Từ đó suy ra \(\widehat {KCB} = \widehat {BCD}\) nên

\(CF,\)\(CA\) lần lượt là phân giác trong và ngoài của \(\Delta DCI\)\( \Rightarrow \frac{{FI}}{{FD}} = \frac{{AI}}{{AD}} \Rightarrow \frac{{FI}}{{AI}} = \frac{{FD}}{{AD}}\) (5)

Đường thẳng vuông góc với \(MF\) tại \(F\) cắt các tia \(MI,\) lần lượt tại \(P\) và \(Q\)

Vì \(PQ\,{\rm{//}}\,AM \Rightarrow \frac{{FQ}}{{AM}} = \frac{{FD}}{{AD}}\) và \(\frac{{FP}}{{AM}} = \frac{{FI}}{{AI}}\) (6)

Từ (5) và (6) suy ra \(\frac{{FQ}}{{AM}} = \frac{{FP}}{{AM}} \Rightarrow FQ = FP.\)

Do \(\Delta PQM\) có \(MF\) vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến nên \(MF\) là tia phân giác của \(\widehat {IMD}.\)

Lời giải

Không gian mẫu của phép thử là:

\(\Omega = \left\{ {\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1;5} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {3;4} \right);\left( {3;5} \right);\left( {4;5} \right)} \right\}\)

Không gian mẫu có 10 phần tử nên \(n(\Omega ) = 10\).

Các kết quả có thể xảy ra của phép thử là đồng khả năng.

Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố A là: \(\left( {3;4} \right);\left( {3;5} \right);\left( {4;5} \right)\).

Suy ra \(n(A) = 3\).

Vậy xác suất của biến cố A là: \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{3}{{10}}\)