khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/05/2026 57 Lưu

Cho nửa đường tròn \[(O)\], đường kính \[AB\]. Lấy điểm \[C\] trên nửa đường tròn (\[C\] khác \[A,\,\,B\]) sao cho \[AC < BC\]. Kẻ \[OH\] vuông góc với \[BC\] tại \[H\]. Tiếp tuyến tại \[B\] của nửa đường tròn \[(O)\] cắt tia \[OH\] tại điểm \[D\]. Đường thẳng \[AD\] cắt nửa đường tròn \[(O)\] tại điểm \[E\] (\[E\] khác \[A\]).

(a) Chứng minh tứ giác \[BDEH\] là tứ giác nội tiếp.

(b) Kẻ \[CK\] vuông góc với \[AB\] tại \[K\], \[AD\] cắt các đường thẳng \[BC\], \[CK\] lần lượt tại \[F\] và \[I.\] Chứng minh \[\widehat {ACI} = \widehat {BEH}\] và \[IH\,{\rm{//}}\,AB\].

(c) Kẻ \[AM\] vuông góc với đường thẳng \[EK\] tại \[M\]. Chứng minh \[MF\] là tia phân giác của \[\widehat {IMD}.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Lấy điểm C trên nửa đường tròn (C khác A,B) sao cho AC<BC. Kẻ OH vuông góc với BC tại H. Tiếp tuyến tại B của nửa đường tròn (O) cắt tia OH tại điểm D. Đường thẳng AD cắt nửa đường tròn (O) tại điểm E (E khác A). (ảnh 1)

a) Ta có \(OH \bot BC \Rightarrow \Delta HBD\) vuông tại \(H\)\( \Rightarrow \)\(H,\)\(D,\)\(B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BD.\) (1)

Ta có \(\widehat {AEB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

\( \Rightarrow \Delta EBD\) vuông tại \(E\)\( \Rightarrow \)\(E,\)\(D,\)\(B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BD.\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm \(H,\)\(E,\)\(D,\)\(B\) cùng thuộc một đường tròn hay \(BDEH\) là tứ giác nội tiếp

b) Vì \(BDEH\) là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {BEH} = \widehat {BDH}\)

mà \(\widehat {BDH} = \widehat {CBA}\) (cùng phụ với \(\widehat {DBH}\))

Và \(\widehat {ACI} = \widehat {CBA}\) (cùng phụ với \(\widehat {CAB}\)). Từ đó suy ra \(\widehat {ACI} = \widehat {BEH}\)

Xét \(\Delta EHB\) và \(\Delta CIA\) có \(\widehat {ACI} = \widehat {BEH}\) (theo chứng minh trên) và \(\widehat {CAI} = \widehat {EBH}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(CE\)) nên \( \Rightarrow \widehat {EHB} = \widehat {CIA}\)\( \Rightarrow \widehat {EHC} = \widehat {CIE}\)

\( \Rightarrow \frac{{FI}}{{FH}} = \frac{{FC}}{{FE}}\)\( \Rightarrow \widehat {FHI} = \widehat {FEC}\) (3)

Mặt khác: \(\widehat {CBA} = \widehat {FEC}\)(hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\)) (4)

Từ (3) và (4) suy ra \(\widehat {FHI} = \widehat {CBA} \Rightarrow HI\,{\rm{//}}\,AB.\)

c)

Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Lấy điểm C trên nửa đường tròn (C khác A,B) sao cho AC<BC. Kẻ OH vuông góc với BC tại H. Tiếp tuyến tại B của nửa đường tròn (O) cắt tia OH tại điểm D. Đường thẳng AD cắt nửa đường tròn (O) tại điểm E (E khác A). (ảnh 2)

Do \(OH \bot BC\) và \(\Delta OBC\) cân nên \(OH\) là tia phân giác của góc \(\widehat {COB}\)\( \Rightarrow \Delta OBD = \Delta OCD\left( {c.g.c} \right)\)\( \Rightarrow CD = BD \Rightarrow \widehat {CBD} = \widehat {BCD}\)

Mà \(CK\,{\rm{//}}\,BD \Rightarrow \widehat {KCB} = \widehat {CBD}\). Từ đó suy ra \(\widehat {KCB} = \widehat {BCD}\) nên

\(CF,\)\(CA\) lần lượt là phân giác trong và ngoài của \(\Delta DCI\)\( \Rightarrow \frac{{FI}}{{FD}} = \frac{{AI}}{{AD}} \Rightarrow \frac{{FI}}{{AI}} = \frac{{FD}}{{AD}}\) (5)

Đường thẳng vuông góc với \(MF\) tại \(F\) cắt các tia \(MI,\) lần lượt tại \(P\) và \(Q\)

Vì \(PQ\,{\rm{//}}\,AM \Rightarrow \frac{{FQ}}{{AM}} = \frac{{FD}}{{AD}}\) và \(\frac{{FP}}{{AM}} = \frac{{FI}}{{AI}}\) (6)

Từ (5) và (6) suy ra \(\frac{{FQ}}{{AM}} = \frac{{FP}}{{AM}} \Rightarrow FQ = FP.\)

Do \(\Delta PQM\) có \(MF\) vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến nên \(MF\) là tia phân giác của \(\widehat {IMD}.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Không gian mẫu của phép thử là:

\(\Omega = \left\{ {\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1;5} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {3;4} \right);\left( {3;5} \right);\left( {4;5} \right)} \right\}\)

Không gian mẫu có 10 phần tử nên \(n(\Omega ) = 10\).

Các kết quả có thể xảy ra của phép thử là đồng khả năng.

Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố A là: \(\left( {3;4} \right);\left( {3;5} \right);\left( {4;5} \right)\).

Suy ra \(n(A) = 3\).

Vậy xác suất của biến cố A là: \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{3}{{10}}\)

Lời giải

Một miếng nhôm mỏng có dạng hình tam giác ABC đều, cạnh là 16 dm. Thợ làm bảng hiệu cắt một hình chữ nhật MNPQ từ miếng nhôm để làm bảng hiệu cho cửa hàng bán quần áo (với M,N  (ảnh 2)

Đặt \(PQ\,\, = x\) (dm) \(\left( {0 < x < 16} \right)\)

Kẻ \(AH \bot BC\), \(H \in BC\) khi đó vì \(\Delta ABC\)đều nên \(H\) là trung điểm của \(BC\), \(BH = 8\)(dm)

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(H\), theo định lí Pythagore, ta có \(AH = \sqrt {A{B^2} - B{H^2}} = \sqrt {{{16}^2} - {8^2}} = 8\sqrt 3 \,\,{\rm{(dm)}}\)

Ta có: \(QP\,{\rm{//}}\,BC\) suy ra nên \(\frac{{AQ}}{{AB}} = \frac{{QP}}{{BC}}\)

Suy ra \(\frac{{AQ}}{{16}} = \frac{x}{{16}}\) nên \(AQ = x\).

Ta có: \(BQ = AB - AQ = 16 - x\).

Ta có: \(QM{\rm{//}}AH\) nên suy ra \(\frac{{BQ}}{{AB}} = \frac{{QM}}{{AH}}\)

Suy ra \(\frac{{16 - x}}{{16}} = \frac{{QM}}{{8\sqrt 3 }}\) nên \(QM = \frac{{\left( {16 - x} \right)\sqrt 3 }}{2}\).

Diện tích của \(MNPQ\)là: \(S = MQ.QP = \frac{{\left( {16 - x} \right)\sqrt 3 }}{2} \cdot x\).

Hay \(S = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\left( {16x - {x^2}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\left[ {64 - {{\left( {8 - x} \right)}^2}} \right] \le \frac{{\sqrt 3 }}{2}.64 = 32\sqrt 3 \)

Dấu “=” xảy ra khi \(x = 8\) (TMĐK).

Vậy diện tích lớn nhất của \(MNPQ\) là \(32\sqrt 3 \,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\)