khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 8 Lưu

Cho các phát biểu sau:

(a) Hoà tan hết CaCO3 bằng một lượng dư HCl thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Y. Đốt nóng Y trên ngọn lửa đèn cồn thấy ngọn lửa có màu đỏ cam.

(b) Cho một mẫu nhỏ Ca vào dung dịch Na2CO3. Hiện tượng xảy ra là mẫu Ca tan dần, sủi bọt khí và xuất hiện kết tủa trắng.

(c) Ca, Ba, Sr đều tác dụng được với nước tạo dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ.

(d) Một mẫu nước cứng có chứa: 0,01 mol Ca2+; 0,03 mol HCO3- và x mol Mg2+. Nếu đun nóng mẫu nước cứng này thì sẽ loại bỏ được khối lượng cặn là 14,2 gam.

Số phát biểu đúng là

A. 2.                        

B. 4.                     
C. 3. 
D. 1.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Phát biểu (a) đúng: Y chứa Ca2+, khi đốt Y trên ngọn lửa đèn cồn thì ngọn lửa nhuốm màu đỏ cam.

Phát biểu (b) đúng:

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH

Phát biểu (c) sai: Ca, Ba, Sr đều tác dụng được với nước tạo dung dịch làm quỳ tím hóa xanh.

Phát biểu (d) sai: Bảo toàn điện tích: 0,01.2 + 2x = 0,03 x = 0,005.

Đun mẫu nước sẽ xuất hiện cặn gồm MgCO3 (0,005 mol), CaCO3 (0,01 mol). Vậy m cặn = 1,42 gam.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Dựa vào phổ khối lượng thấy neon có 3 đồng vị bền: \[{}^{20}Ne\,(91,7\% );\,{}^{21}Ne\,(0,3\% );\,{}^{22}Ne\,(8\% ).\]

Nguyên tử khối trung bình của Ne: \(\overline {{A_{Ne}}} = \frac{{20.91,7 + 21.0,3 + 22.8}}{{100}} = 20,163.\)

Câu 3

A. ở cathode xảy ra sự khử: Cu2+ + 2e → Cu.    
B. ở anode xảy ra sự khử: 2H2O → 4H+ + O2 + 4e.    
C. ở cathode xảy ra sự oxi hóa: 2H2O + 2e → H2 + 2OH.    
D. ở anode xảy ra sự oxi hóa: Cu → Cu2+ + 2e.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Cation Co3+ tạo được 6 liên kết sigma (σ) kiểu cho - nhận với các phối tử.    
B. Phối tử ở trong phức trên là anion \[{C_2}O_4^{2 - }\] và phân tử H2O.    
C. Mỗi anion \[{C_2}O_4^{2 - }\] sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.    
D. Mỗi phân tử H2O sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

1. Học sinh lọc dung dịch bão hòa trong điều kiện giữ nhiệt độ ổn định với mục đích tránh kết tinh muối làm sai lệch kết quả.    
2. Mục tiêu của thí nghiệm là xác định sự thay đổi độ tan CaSO4 theo nhiệt độ.    
3. Từ kết quả cho thấy giả thuyết ban đầu của học sinh là đúng.    
4. Ở 40°C, khối lượng chất rắn thu được ở bước 3 là 0,168 gam.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[3{N_2}{H_4}\left( l \right)\; \to 4N{H_3}\left( g \right) + {N_2}\left( g \right)\;\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\Delta _r}H_{298}^0 = - 335,7{\rm{ }}kJ.\]    
B. \[3{N_2}{H_4}\left( g \right)\; \to 4N{H_3}\left( l \right) + {N_2}\left( g \right)\;\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\Delta _r}H_{298}^0 = - 335,7{\rm{ }}kJ.\]    
C. \[{N_2}{H_4}\left( l \right)\; \to 4N{H_3}\left( g \right) + {N_2}\left( g \right)\;\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\Delta _r}H_{298}^0 = - 111,9{\rm{ }}kJ.\]    
D. \[3{N_2}{H_4}\left( l \right)\; \to 4N{H_3}\left( g \right) + {N_2}\left( g \right)\;\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\Delta _r}H_{298}^0 = - 111,9{\rm{ }}kJ.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP