khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 11 Lưu

Cho độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA ở \[20{\rm{ }}^\circ C\] như sau:

Hydroxide

\[Mg{\left( {OH} \right)_2}\]

\[Ca{\left( {OH} \right)_2}\]

\[Sr{\left( {OH} \right)_2}\]

\[Ba{\left( {OH} \right)_2}\]

Độ tan (g/100 gam nước)

0,00125

0,173

1,77

3,89

Phát biểu nào sau đây là đúng?

1. Độ tan của các hydroxide giảm dần từ \[Mg{\left( {OH} \right)_2}\]đến \[Ba{\left( {OH} \right)_2}.\]                           
2. Mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba.                
3. Ở \[20{\rm{ }}^\circ C,\] nồng độ dung dịch Ba(OH)2 bão hoà là 3,89%.                   
4. \[Mg{\left( {OH} \right)_2}\]là chất không tan, \[Ca{\left( {OH} \right)_2}\]là chất ít tan.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 2 và 4

1. Sai. Từ bảng độ tan của các hydroxide xác định được, độ tan của các hydroxide giảm dần từ \[Ba{\left( {OH} \right)_2}\]đến \[Mg{\left( {OH} \right)_2}.\]

2. Đúng. Từ bảng độ tan của các hydroxide xác định được, mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba.

3. Sai. \(C\% {\rm{ = }}\frac{S}{{S + 100}}.100\% = \frac{{3,89}}{{3,89 + 100}} \times 100\% = 3,74\% .\)

4. Đúng. \[Mg{\left( {OH} \right)_2}\]là chất không tan do S < 0,01, \[Ca{\left( {OH} \right)_2}\]là chất ít tan do 0,01 < S < 1 với S có đơn vị\[g/100{\rm{ }}gam\,{H_2}O\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3.1

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 3.1

Lượng NaHCO3 bão hoà trong 112,7 g dung dịch ở 40 °C là: \[\frac{{112,7.{\rm{ }}12,7}}{{100{\rm{ }} + {\rm{ }}12,7}} = 12,70{\rm{ }}\left( g \right).\]

Gọi khối lượng NaHCO3 bị kết tinh khi giảm nhiệt độ từ 40 oC xuống 20 oC là x gam.

Bảo toàn khối lượng: \(x + \frac{{(112,7 - x).9,6}}{{100 + 9,6}} = 12,7 \Rightarrow x = 3,1.\)

Lời giải

Đáp án:

1

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 1 và 3

- Biện pháp (1): Tăng áp suất của hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất tức chiều giảm số mol khí → Chiều thuận.

- Biện pháp (2): Tăng nhiệt độ của hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt → Chiều nghịch.

- Biện pháp (3): Tách NH3 ra khỏi hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo thêm NH3 → Chiều thuận.

- Biện pháp (4): Sử dụng chất xúc tác là bột Fe: Không thay đổi trạng thái cân bằng.

Câu 6

A. Cation Co3+ tạo được 6 liên kết sigma (σ) kiểu cho - nhận với các phối tử.    
B. Phối tử ở trong phức trên là anion \[{C_2}O_4^{2 - }\] và phân tử H2O.    
C. Mỗi anion \[{C_2}O_4^{2 - }\] sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.    
D. Mỗi phân tử H2O sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP