khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 10 Lưu

Saccharose octaacetate có công thức \[{C_{28}}{H_{38}}{O_{19}}\] hay \[{\left( {{C_2}{H_3}{O_2}} \right)_8}{C_{12}}{H_{14}}{O_3},\] là ester của acetic acid với saccharose. Saccharose octaacetate được dùng làm chất nhũ hoá, chất kháng nấm trong các chế phẩm thuộc lĩnh vực dược phẩm, mĩ phẩm. Cơ quan Quản lí Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) cho phép sử dụng saccharose octaacetate làm chất phụ gia thực phẩm, chất chống cắn móng tay và mút ngón tay ở trẻ do tính chất rất đắng của nó.

Với hiệu suất 75% thì thu được khối lượng saccharose octaacetate thu được là: (ảnh 1) 

Phát biểu nào sau đây là đúng?

1. Saccharose octaacetate là monosaccharide.    
2. Phân tử khối của saccharose octaacetate là 686.    
3. Trong phân tử saccharose octaacetate có 6 nhóm chức ester.    
4. Để tổng hợp saccharose octaacetate theo phương pháp “Hoá học xanh” (green chemistry), người ta tiến hành ester hoá saccharose trong điều kiện chiếu xạ siêu âm (ultrasonic irradiation), cho 10 gam saccharose phản ứng với 30 mL acetic anhydride (D = 1,08 g/mL) với hiệu suất 75% thì thu được khối lượng saccharose octaacetate (làm tròn đến hàng phần mười) là 14,9 gam.    
5. Saccharose octaacetate không độc nên được ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 4 và 5

1. Sai.

2. Sai. M = 12.28 + 38 + 16.19 = 678.

3. Sai. Trong phân tử saccharose octaacetate có 8 nhóm chức ester.

4. Đúng. \({n_{{C_{12}}{H_{22}}{O_{11}}}} = \frac{{10}}{{342}} = \frac{5}{{171}}\,mol;\)\({n_{{{(C{H_3}CO)}_2}O}} = \frac{{30.1,08}}{{102}} = \frac{{27}}{{85}}\,mol.\)

Dựa vào công thức cấu tạo của saccharose octaacetate ta thấy: Cứ 4 mol acetic anhydride phản ứng với 1 mol saccharose Sản phẩm tính theo saccharose.

Với hiệu suất 75% thì thu được khối lượng saccharose octaacetate thu được là:

\(m = \frac{5}{{171}}.678.\frac{{75}}{{100}} = 14,9\,gam.\)

5. Đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3.1

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 3.1

Lượng NaHCO3 bão hoà trong 112,7 g dung dịch ở 40 °C là: \[\frac{{112,7.{\rm{ }}12,7}}{{100{\rm{ }} + {\rm{ }}12,7}} = 12,70{\rm{ }}\left( g \right).\]

Gọi khối lượng NaHCO3 bị kết tinh khi giảm nhiệt độ từ 40 oC xuống 20 oC là x gam.

Bảo toàn khối lượng: \(x + \frac{{(112,7 - x).9,6}}{{100 + 9,6}} = 12,7 \Rightarrow x = 3,1.\)

Lời giải

Đáp án:

1

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 1 và 3

- Biện pháp (1): Tăng áp suất của hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất tức chiều giảm số mol khí → Chiều thuận.

- Biện pháp (2): Tăng nhiệt độ của hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt → Chiều nghịch.

- Biện pháp (3): Tách NH3 ra khỏi hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo thêm NH3 → Chiều thuận.

- Biện pháp (4): Sử dụng chất xúc tác là bột Fe: Không thay đổi trạng thái cân bằng.

Câu 4

A. Cation Co3+ tạo được 6 liên kết sigma (σ) kiểu cho - nhận với các phối tử.    
B. Phối tử ở trong phức trên là anion \[{C_2}O_4^{2 - }\] và phân tử H2O.    
C. Mỗi anion \[{C_2}O_4^{2 - }\] sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.    
D. Mỗi phân tử H2O sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP