khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 19 Lưu

Có hai miếng sắt (hình hộp chữ nhật) kích thước giống hệt nhau, một miếng là khối sắt đặc (A), một miếng sắt có nhiều lỗ nhỏ li ti bên trong và trên bề mặt (B). Thả hai miếng sắt vào hai cốc đựng dung dịch HCl cùng thể tích và nồng độ, theo dõi thể tích khí hydrogen thoát ra theo thời gian. Vẽ đồ thị thể tích khí theo thời gian, được hai đường đồ thị sau: s

Có hai miếng sắt (hình hộp chữ nhật) kích thước giống hệt nhau, một miếng là khối sắt đặc (A), một miếng sắt có nhiều lỗ nhỏ li ti bên trong và trên bề mặt (B). (ảnh 1) 

Người ta thấy từ phút thứ 4 trở đi, ở cốc hòa tan miếng sắt (A), số mol khí H2 hầu như không thay đổi và bằng khoảng 3,125.10-3 mol. Giả thiết

- Các nguyên tử sắt chiếm khoảng 74% thể tích miếng sắt, còn lại là khe rỗng giữa các nguyên tử sắt.

- Khối lượng riêng của sắt bằng 7,874 g/cm3.

- Diện tích của miếng sắt (A) bằng 0,4 cm2.

- Coi nguyên tử sắt là hình cầu bán kính R với thể tích Vcầu = \[\frac{4}{3}\pi {R^3}\]với π = 3,14 và NA = 6,02.1023.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

1. Phương trình hóa học xảy ra: Fe + HCl → FeCl2 + H2.    
2. Bề dày của miếng sắt (A) bằng 0,055 (cm).     
3. Đường cong số (1) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng sắt (A).     
4. Đường cong số (2) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng sắt (B).     
5. Bán kính nguyên tử sắt \[1,28\mathop A\limits^o .\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 3, 4 và 5

1. Sai. Phương trình hóa học xảy ra: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.

2. Sai. Độ dày miếng sắt A là h cm.

\(\begin{array}{l}{n_{Fe(A)}} = {n_{{H_2}}} = {3,125.10^{ - 3}}mol\\ \Rightarrow {m_{Fe}}_{(A)} = {56.3,125.10^{ - 3}} = 7,874.0,4.h\\ \Rightarrow h \approx 0,056\,cm.\end{array}\)

3. Đúng4. Đúng do: Hai miếng sắt có kích thước giống nhau nhưng A đặc, B đục lỗ nên mA > mB → A tạo ra nhiều H2 hơn nhưng lúc đầu A phản ứng chậm hơn (do B đục lỗ nên diện tích tiếp xúc của B lớn hơn A).

5. Đúng. 1 mol Fe nặng 56 gam và có thể tích \(V = \frac{{56}}{{7,874}} = 7,112\,c{m^3}.\)

V1 mol nguyên tử = \(\frac{{74}}{{100}}.7,112 = 5,26288\,c{m^3}\)

V1 nguyên tử = \(\frac{{5,26288}}{{{{6,02.10}^{23}}}} = \frac{4}{3}\pi {R^3} \Rightarrow R = {1,28.10^{ - 8}}cm = 1,28\mathop A\limits^o .\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3.1

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 3.1

Lượng NaHCO3 bão hoà trong 112,7 g dung dịch ở 40 °C là: \[\frac{{112,7.{\rm{ }}12,7}}{{100{\rm{ }} + {\rm{ }}12,7}} = 12,70{\rm{ }}\left( g \right).\]

Gọi khối lượng NaHCO3 bị kết tinh khi giảm nhiệt độ từ 40 oC xuống 20 oC là x gam.

Bảo toàn khối lượng: \(x + \frac{{(112,7 - x).9,6}}{{100 + 9,6}} = 12,7 \Rightarrow x = 3,1.\)

Lời giải

Đáp án:

1

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 1 và 3

- Biện pháp (1): Tăng áp suất của hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất tức chiều giảm số mol khí → Chiều thuận.

- Biện pháp (2): Tăng nhiệt độ của hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt → Chiều nghịch.

- Biện pháp (3): Tách NH3 ra khỏi hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo thêm NH3 → Chiều thuận.

- Biện pháp (4): Sử dụng chất xúc tác là bột Fe: Không thay đổi trạng thái cân bằng.

Câu 6

A. Cation Co3+ tạo được 6 liên kết sigma (σ) kiểu cho - nhận với các phối tử.    
B. Phối tử ở trong phức trên là anion \[{C_2}O_4^{2 - }\] và phân tử H2O.    
C. Mỗi anion \[{C_2}O_4^{2 - }\] sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.    
D. Mỗi phân tử H2O sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP