khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 60 Lưu

Dựa vào dữ liệu dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 28 đến câu 30.

Hydrazine (N2H4) là chất lỏng, được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp hoá hữu cơ và là một thành phần quan trọng trong nhiên liệu tên lửa, có mùi giống ammonia nhưng lại rất nguy hiểm. Nhiệt lượng toả ra khi 1 mol hydrazine lỏng bị phân huỷ thành ammonia và nitrogen là 111,9 kJ ở điều kiện chuẩn.

Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng phân hủy hydrazine lỏng thành ammonia và nitrogen là (biết hệ số cân bằng là số nguyên tối giản nhất)

A. \[3{N_2}{H_4}\left( l \right)\; \to 4N{H_3}\left( g \right) + {N_2}\left( g \right)\;\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\Delta _r}H_{298}^0 = - 335,7{\rm{ }}kJ.\]    
B. \[3{N_2}{H_4}\left( g \right)\; \to 4N{H_3}\left( l \right) + {N_2}\left( g \right)\;\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\Delta _r}H_{298}^0 = - 335,7{\rm{ }}kJ.\]    
C. \[{N_2}{H_4}\left( l \right)\; \to 4N{H_3}\left( g \right) + {N_2}\left( g \right)\;\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\Delta _r}H_{298}^0 = - 111,9{\rm{ }}kJ.\]    
D. \[3{N_2}{H_4}\left( l \right)\; \to 4N{H_3}\left( g \right) + {N_2}\left( g \right)\;\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\Delta _r}H_{298}^0 = - 111,9{\rm{ }}kJ.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

- Loại B do N2H4 ở thể lỏng, NH3 ở thể gas.

- Loại C do chưa đúng hệ số cân bằng và \({\Delta _r}H_{298}^0\).

- Loại D do \({\Delta _r}H_{298}^0\)chưa đúng.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho các phát biểu sau về hydrazine, phát biểu nào không đúng?

A. Hydrazine tan tốt trong nước.    
B. Hydrazine có thể tạo liên kết hydrogen với nước.    
C. Hai nguyên tử N trong hydrazine đều còn đôi electron tự do chưa tham gia liên kết.    
D. Hydrazine không tan được trong nước.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Với 2 nguyên tử N đều còn đôi electron tự do chưa tham gia liên kết nên N2H4 có khả năng tạo liên kết H liên phân tử với H2O mạnh hơn NH3 nên N2H4 tan trong nước rất tốt (tan tốt hơn NH3).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3.1

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 3.1

Lượng NaHCO3 bão hoà trong 112,7 g dung dịch ở 40 °C là: \[\frac{{112,7.{\rm{ }}12,7}}{{100{\rm{ }} + {\rm{ }}12,7}} = 12,70{\rm{ }}\left( g \right).\]

Gọi khối lượng NaHCO3 bị kết tinh khi giảm nhiệt độ từ 40 oC xuống 20 oC là x gam.

Bảo toàn khối lượng: \(x + \frac{{(112,7 - x).9,6}}{{100 + 9,6}} = 12,7 \Rightarrow x = 3,1.\)

Lời giải

Đáp án:

12

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 12

- Phát biểu (1) đúng. Isopropyl formate có công thức cấu tạo: HCOOCH(CH3)2.

- Phát biểu (2) đúng. 3 đồng phân ester khác là: HCOO-CH2-CH2-CH3; CH3-COO-CH2-CH3; CH3-CH2-COO-CH3.

- Phát biểu (3) sai. Y có 4 đồng phân thỏa mãn: (HCOO)2C2H4; (COOCH3)2; CH3-OOC-CH2-COOH; CH3-CH2-OOC-COOH.

- Phát biểu (4) sai. X là ester no, mạch hở; Y có thể là ester no, mạch hở hoặc hợp chất tạp chức.

- Phát biểu (5) sai. X có tham gia phản ứng tráng bạc, Y có đồng phân (HCOO)2C2H4 tham gia phản ứng tráng bạc.

Câu 6

A. Cation Co3+ tạo được 6 liên kết sigma (σ) kiểu cho - nhận với các phối tử.    
B. Phối tử ở trong phức trên là anion \[{C_2}O_4^{2 - }\] và phân tử H2O.    
C. Mỗi anion \[{C_2}O_4^{2 - }\] sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.    
D. Mỗi phân tử H2O sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP